Các cơn Rối loạn ý thức không do động kinh

Một số tình trạng bệnh lý có thể gây nên các triệu chứng với đặc điểm tự phát và tái diễn, trong đó hay gặp là các cơn rối loạn ý thức. Các rối loạn ý thức không do động kinh có xu hướng xảy ra một cách rời rạc dễ chẩn đoán nhầm với động kinh. Ngất do bệnh lý thần kinh 1.1.    Rối loạn ý thức do rối loạn mạch máu não: Một vài thể bệnh rối loạn mạch máu não có thể gây rối loạn ý thức thoáng qua … Xem tiếp

Phác đồ điều trị bệnh Thương hàn

TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN: Chẩn đoán sơ bộ: Lâm sàng: Sốt Dấu nhiễm trùng nhiễm độc. Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy hay táo bón. Tình trạng bụng: Sình bụng, đầy hơi đau nhẹ lan tỏa, sờ thấy lạo xạo hố chậu phải. Lưỡi bẩn mất gai, loét vòm hầu Gan, lách Hồng Các triệu chứng khác: Ho khan,ran phế quản . Xuất huyết da niêm, rong Vàng mắt, vàng Đau cơ, đau bụ Cổ cứng, dấu màng não dương tính.… Dịch tể học: Uống nước sống; ăn sò, ốc … Xem tiếp

Bài thuốc chữa bệnh trĩ hiệu quả – bổ trung ích khí gia tam thất

Mục lục Xuất xứ về bài thuốc bổ trung ích khí gia tam thất Công dụng: ứng dụng lâm sàng Phân tích bài thuốc Công năng, tác dụng, tính vị qui kinh của các vị thuốc : Xuất xứ về bài thuốc bổ trung ích khí gia tam thất Thành phần vị thuốc trong bài thuốc bổ trung ích khí gia tam thất được xây dựng từ bài “Bổ trung ích khí thang” còn gọi là “Điều trung ích khí thang” nằm trong “Tỳ vị luận” của Lý Đông Viên, … Xem tiếp

Bệnh Béo phì

Mục lục I. ĐỊNH NGHĨA II. NGUYÊN NHÂN III. CHẨN ĐOÁN IV. ĐIỀU TRỊ V. BIẾN CHỨNG CỦA BÉO PHÌ VI. DỰ PHÒNG I. ĐỊNH NGHĨA Béo phì là tình trạng tăng trọng lượng cơ thể mạn tính do tăng khối lượng mỡ quá mức và không bình thường, liên quan đến dinh dưỡng và chuyển hóa. Sự phát triển kinh tế – xã hội đã làm thay đổi chế độ dinh dưỡng, cung nhiều hơn cầu, kết hợp phong cách sống tĩnh tại nhiều hơn vận động, dẫn đến … Xem tiếp

Bệnh thủy đậu

Mục lục Định nghĩa: Dịch tễ học: Cơ chế bệnh sinh: Lâm sàng: Biến chứng: Chẩn đoán: Điều trị: Phòng bệnh: Định nghĩa: Bệnh thủy đậu là bệnh truyền nhiễm lây qua đường hô hấp do virus Varicella Zoster (VZV) gây nên. Biểu hiện lâm sàng là sốt, phát ban dạng nốt phỏng ở da và niêm mạc. Dịch tễ học: Tác nhân gây bệnh: Tác nhân gây bệnh là virus Varicella Zoster, thuộc nhóm Herpes virus gây bệnh ở người. Trên LS, virus gây nên bệnh thủy đậu Virus … Xem tiếp

Chức năng Sắt (iron, Fe) với cơ thể

Là chất nhiều thứ 4 của Trái Đất, chiếm 4,7% lớp vỏ Trái Đất. Cơ thể con người chứa khoảng 2,5 – 4 g sắt, phụ thuộc vào giới, giống, tuổi và kích thước cơ thể, tình trạng dinh dưỡng, mức dự trữ sắt. Mục lục Chức năng Hấp thu và chuyển hoá Nhu cầu khuyến nghị Sắt cần cho kỳ thai nghén Nguồn thực phẩm Chức năng Vận chuyển và lưu trữ oxy Sắt (Fe2+) trong các hemoglobin (Hb) và myoglobin có thể gắn với oxy phân tử (O2), … Xem tiếp

Siêu âm tụy – lách

A. Chẩn đoán siêu âm tụy: 1. Tư thế: Bệnh nhân thường nằm ngửa hoặc có thể đứng để đại tràng xuống thấp. Dùng đầu dò để xác định cuống gan, tìm tĩnh mạch gánh rồi tĩnh mạch lách từ đó xác định tụy, (tụy nằm trước tĩnh mạch lách). Hoặc xác định động mạch chủ bụng, trên siêu âm phía trước động mạch chủ có thể xác định thân tụy. Nếu cắt đường ngang bụng qua điểm thượng vị động mạch có hình tròn đập nẩy còn thiết diện tụy … Xem tiếp

Các xét nghiệm chẩn đoán nhiễm Helicobacter pylorri (HP)

Mục lục Qui trình thực hiện phản ứng huyết thanh phát hiện kháng thể kháng h.pylori Qui trình nuôi cấy phát hiện h.pylori từ mảnh sinh thiết dạ dày-tá tràng Qui trình thực hiện urease test Qui trình lấy bệnh phẩm cho xét nghiệm vi sinh vật chẩn đoán h.pylori (urease, nhuộm soi trực tiếp, nuôi cấy và chẩn đoán huyết thanh học) Qui trình thực hiện phản ứng huyết thanh phát hiện kháng thể kháng h.pylori Lấy 2ml máu của bệnh nhân cần xét nghiệm, chiết huyết Pha huyết thanh … Xem tiếp

Kỹ thuật nội soi trực tràng

Ống soi trực tràng được sáng chế bởi Philip Rozzini (1733 – 1809). Về sau có những cải tiến, chủ yếu là cải tiến nguồn dẫn sáng (bóng ở đầu ống soi đường dẫn sáng từ nguồn ở ngoài vào) ống soi có các độ dài: 10cm, 15cm, 35cm, đường kính 2cm ở trẻ em ống soi nhỏ hơn 10cm-15cm. ống soi có đầu bịt, sau khi đưa vào trực tràng thì rút ống bịt ra lắp đèn và đưa dần ống soi vào. Các bộ phận phụ của máy: Qua … Xem tiếp

Triệu chứng, nguyên nhân, điều trị táo bón bằng đông y

Mục lục 1. Cơ chế sinh táo bón 2. Triệu chứng 3. Nguyên nhân 4. Điều trị táo bón CHỮA TÁO BÓN BẰNG THUỐC NAM 1. Cơ chế sinh táo bón Cản trở lưu thông do u, hẹp, liệt giảm thúc tính (người già). Tăng hấp thu: mất nước phân khô khó đi. Rối loạn phản xạ đi ngoài: không nhậy cảm. Dị tật đại tràng. Đại tràng to (megacolon), đại tràng dài (Dolicho colon) quá mức. 2. Triệu chứng Đại tiện khó, có thể 3 – 4 ngày đi … Xem tiếp

Bệnh viêm phổi liên quan đến thở máy

Mục lục ĐẠI CƯƠNG NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC YÉU TỐ NGUY CƠ TRIỆU CHỨNG CHẨN ĐOÁN XỬ TRÍ TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG DỰ PHÒNG ĐẠI CƯƠNG Định nghĩa: viêm phổi liên quan đến thở máy (Ventilator Associated Pneumonia – VAP), được định nghĩa là nhiễm trùng nhu mô phổi xảy ra sau 48 giờ kể từ khi người bệnh được thở máy (qua ống nội khí quản, hoặc canuyn mở khí quản), người bệnh không trong thời kỳ ủ bệnh tại thời điểm bắt đầu được thở máy. Là … Xem tiếp

Hạ natri máu – nguyên nhân, xử trí

Mục lục ĐẠI CƯƠNG NGUYÊN NHÂN TRIỆU CHỨNG CHẨN ĐOÁN XỬ TRÍ TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG PHÒNG BỆNH ĐẠI CƯƠNG Hạ natri máu hay gặp trong hồi sức cấp cứu. Nồng độ natri trong máu hạ gây nên tình trạng giảm áp lực thẩm thấu ngoài tế bào, dẫn tới thừa nước trong tế bào do nước di chuyển từ ngoài vào trong tế bào. Hạ natri máu phản ánh tình trạng áp lực thẩm thấu ngoài tế bào, không phản ánh sự thay đổi tổng lượng natri toàn … Xem tiếp

Bệnh Waldenstrom – bệnh tăng globulin đại phân tử

Bệnh Waldenström (Waldenstrom’s macroglobulinemia – bệnh tăng globulin đại phân tử) là bệnh lý dòng tế bào lympho B đặc trưng bởi sự tăng sinh, tích lũy các tế bào lymphoplasmo đơn dòng trong tủy xương và tổ chức lympho kèm theo xuất hiện IgM đơn dòng trong huyết Theo Tổ chức Y tế thế giới, bệnh Waldenström được xếp vào nhóm u lympho tế bào lymphoplasmo, có độ ác tính thấp. Bệnh rất hiếm gặp, chiếm khoảng 1-2% trong tổng số các bệnh ác tính của cơ quan tạo … Xem tiếp

Các rối loạn chảy máu bẩm sinh hiếm gặp

Mục lục 1. BẤT THƯỜNG FIBRINOGEN BẨM SINH 2. THIẾU HỤT YẾU TỐ II 3. THIẾU HỤT YẾU TỐ V 4. THIẾU HỤT YẾU TỐ V VÀ VIII PHỐI HỢP 5. THIẾU HỤT YẾU TỐ VII 6. THIẾU HỤT YẾU TỐ XI 7. THIẾU HỤT YẾU TỐ X 8. THIẾU HỤT YẾU TỐ XIII 9. THIẾU HỤT CÁC YẾU TỐ ĐÔNG MÁU PHỤ THUỘC VITAMIN K (Các yếu tố II, VII, IX và X) 1. BẤT THƯỜNG FIBRINOGEN BẨM SINH Fibrinogen có chức năng: Tạo cục máu đông, ngưng tập … Xem tiếp

Theo dõi, quản lý người bệnh glôcôm

MỤC ĐÍCH Quản lý, theo dõi lâu dài để kiểm soát được quá trình tiến triển tiếp tục của bệnh glôcôm, bảo vệ được chức năng thị giác cho người bệnh. ĐỐI TƯỢNG – Các đối tượng có các yếu tố nguy cơ cao sau khi đã được kiểm tra chuyên khoa mắt, chưa loại trừ được bệnh glôcôm, cần theo dõi định kỳ tiếp tục theo lịch hẹn của y tế cơ sở xã hoặc bác sĩ chuyên khoa. – Người bệnh glôcôm đang theo dõi, điều trị nội … Xem tiếp