Mg Tan INJ: Thông tin và Giá bán – 960ml, 1440ml

Mg-Tan INJ túi truyền dinh dưỡng 960ml và 1440ml Túi dịch truyền tĩnh mạch 3 ngăn Mg Tan INJ chứa Glucose, aicd amin, chất béo cần thiết cho cơ thể. Thuốc Mg-Tan có thể tích 1680ml, 1440ml, 960ml, 480ml luôn được sử dụng cho những người không thể ăn uống bằng đường tiêu hóa, cơ thể hấp thụ thức ăn kém. Thông tin nhập khẩu thuốc Mg Tan INJ Số đăng ký: VN-14825-12 Dạng bào chế: Dịch tiêm truyền Đóng gói: Túi 960ml, 1440ml, 480ml. 1680ml Nhà sản xuất: MG … Xem tiếp

CÂY BÌNH VÔI

Tên khoa học: Stephania glabra (Roxb.) Miers. Họ: Tiết dê (Menispermaceae) 1. Mô tả và phân bố : Binh vôi thuộc loại cây dây leo, dài từ 2-6m. Lá mọc so le: phiến lá hình bầu dục, hoặc hình tim hoặc hơi tròn. Hoa tự tán nhỏ, tính khác gốc, màu vàng cam. Quả hình cầu, khi chín có màu đỏ tươi trong chứa 1 hạt hình móng ngựa có gai. Bình vôi có phần gốc thân phát triển to thành củ, có khi nặng tới 20 – 30kg, hình … Xem tiếp

Sen chữa mất ngủ

Sen: Nelumbo nucifera, họ Sen (Nelumbonaceae) 1.2. BỘ PHẬN DÙNG và THÀNH PHẦN HÓA HỌC: Tâm sen: chồi mầm lấy ở hạt sen (liên tâm), chứa alcaloid. Liên diệp : Lá thu hái vào mùa hạ và thu, hái sau khi hoa nở, phơi khô, chứa alcaloid và tanin. Liên thạch:  quả chín thu hái vào mùa thu, lấy từ các gương sen thật già tách lấy quả có vỏ màu tím đen. Bóc vỏ ngoài lấy hạt (liên nhục, Liên tử) Liên nhục chứa tinh bột, đường, chất béo… … Xem tiếp

CÂY CÂU ĐẰNG

Tên khác: Dây móc câu – Cú giằng (Mông); Co nam kho (Thái); Pược cận (Tày). Tên khoa học: Uncaria rynchophylla (Mig.) Jack.s hay Uncaria SP. Họ: Cà phê (Rubiaceae). 1.  Mô tả, phân bố Cây Câu đằng là loại cây dây leo, dài tới 7 – 8m. Lá mọc đối phiến lá hình trứng đầu nhọn, mặt trên bóng nhẵn, mặt dưới có phấn mốc, Ở kẽ lá có hai móc (giống móc câu) ở hai bên đối xứng như lá. Hoa thành hình cầu. Quả nang, trong chứa … Xem tiếp

Dạ cẩm chữa đau dạ dày

Dạ cẩm Hedyotis cappitellata, Họ Cà phê (Rubiaceae) 1.1. MÔ TẢ: Dạ cẩm là cây bụi, leo bằng thân quấn, cành non 4 cạnh, sau tròn, phình to ở đốt, lá mọc đối, hình bầu dục, mặt trên xanh sẫm, mặt dưới nhạt, gân nổi rõ, có lá kèm Cụm hoa mọc ở kẽ lá hoặc đầu cành thành xim màu trắng hoặc trắng vàng, tràng hợp hình ống Quả nang có nhiều hạt nhỏ 1.2. PHÂN BỐ: ở trung du, miền núi, ven rừng, bờ nương rẫy 1.3. BỘ … Xem tiếp

TÁO NHÂN

Tên khoa học: Semen zizyphi jujubae. 1 Nguồn gốc, đặc điểm Là nhân hạt của cây táo ta (Zizyphus jujuba Lamk, họ Táo ta -Rhamnaceae). Người ta thu nhặt hạt của những quả táo chín. Ngâm nước, rửa sạch, phơi khô rồi xay cho vỡ vỏ hạch cứng, sàng sảy sạch và lấy nhân đem phơi khô hoặc sấy nhẹ cho kho. Ta có Táo nhân màu đỏ nâu bóng, không mùi, vị bùi. Táo nhân đã được ghi trong Dược điển Việt Nam (2002). 2. Thành phần hóa học … Xem tiếp

Dừa cạn chữa bệnh tim mạch

Dừa cạn: Catharanthus roseus, họ Trúc đào (Apocynaceae) (Kartharos: tinh khiết, anthos: hoa) 1. Mô tả: Cây nhỏ, bộ rễ rất phát triển, thân gỗ ở phía gốc, mềm ở phía trên. Mọc thành bụi dày, có cành đứng Lá mọc đối thuôn dài, đầu lá hơi nhọn, phía cuống hẹp nhọn Hoa màu trắng hoặc hồng, mùi thơm, mọc riêng lẻ ở các kẽ lá phía trên Quả gồm 2 đại mọc thẳng đứng, hơi ngả sang 2 bên, trên vỏ có vạch dọc, đầu quả hơi tù, trong … Xem tiếp

THUYỀN TOÁI – XÁC VE SẦU

1. Nguồn gốc, đặc điểm Thuyền thoái là xác lột của các loài ve sầu đồng bằng (Leptopsaltria tuberosa Sigr.) hay ve sầu núi (Gana maculata Drury.) thuộc họ Ve sầu (Cieadae). Là xác lột của ve sầu trưởng thành, nguyên con, màu nâu nhạt, thủy phân không quá 10%, tỷ lệ vụn nát không quá 5%. 2. Công dụng, cách dùng . Thuyền thoái có tác dụng trừ phong nhiệt (cảm siết nóng), làm cho độc sởi, đậu mọc ra. Dùng chữa các chứng bệnh: mất ngủ, khản mất … Xem tiếp

Ba gạc

Tên khoa học Rauwolfia verticillata, họ Trúc đào (Apocynaceae). Tên khác: La phu mộc (dịch âm Trung Quốc của chữ Rauwolfia), santo (Sapa: santo là ba chạc: cây có 3 lá chia 3 cành), lạc toọc (Cao Bằng: nghĩa là 1 rễ) 1. Mô tả Cây nhỏ, thân nhẵn, trên mặt thân có những lỗ sần nhỏ của bì khổng Lá mọc đối nhưng thường mọc vòng 3 lá một. Hoa hình ống, màu trắng Quả hình trứng khi chín có màu đỏ tươi 2. Phân bố: Mọc hoang ở … Xem tiếp

CÂY BẠC HÀ

Tên khác: Bạc hà nam – Nhân đơn thảo (TQ) Tên khoa học: Mentha arvensis L. Họ: Hoa môi (Lamiaceae) 1. Mô tả, phân bố Bạc hà là cấy thảo sống lâu năm,cao từ 10 – 70cm. Thân vuông có màu tía, mọc đứng hay bò; thân và lá đều có lông. Lá mọc đối, chéo chữ thập, mép có răng cưa, mặt trên và mặt dưới lá đều có lông che chở và lông tiết. Hoa tự hình xim co, mọc vòng ở kẽ lá (khác các loại Bạc … Xem tiếp

Trúc đào

Tên khoa học :  Nerium oleander, họ Trúc đào –Apocynaceae (Lá giống lá trúc, hoa giống hoa đào) 1. Mô tả: Cây nhỡ, mọc riêng lẻ có khi trồng thành bụi Cành mềm dẻo, lá mọc đối hay vòng từng 3 lá một, lá đơn mép nguyên cuống ngắn, phiến lá hình mác, mặt trên xanh thẫm, mặt dưới màu nhạt hơn, gân đều, song song ngang 2 bên gân chính Hoa màu hồng hay màu trắng, mọc thành xim ngù ở đầu cành Quả gồm 2 đại, trong chứa … Xem tiếp

BẠCH CHỈ

Tên khoa học: Angelica dahurica (Fisch ex Hoffm.) Benth. Et Hook.f. Họ: Hoa tán (Apiaceae) 1.  Mô tả, phân bố Là cây thảo sống lâu năm, cao 1-2m. Thân hình trụ, tròn, rỗng màu tím hồng tía hay trắng. Lá xẻ 3 lần long chim, mép có răng cưa, cuống lá dài phình ra thành bẹ: Hoa tự tán kép, mọc ở kẽ lá hay đầu cành, màu trắng. Quả bế đôi thường gọi nhầm là “hạt”. Bạch chỉ được trồng nhiều ở các tỉnh đồng bằng hay các vùng … Xem tiếp

Sưng dê hoa vàng

Tên khoa học Strophantus divaricatus, Họ Trúc Đào (Apocynaceae). 1. Mô tả: Cây nhỏ, toàn thân cây và lá khi bẻ có nhũ dịch màu trắng sữa. Cành non vuông, cành già hình trụ có khía dọc Lá mọc đối hơi giống hình thìa, trên to dưới nhỏ, đầu nhọn, trên có lòng máng Cụm hoa hình xim ở đầu cành, mang 1-3 hoa to, gần đài có 1 đôi lá bắc mọc đối. Đài hoa màu xanh hay vàng xanh, tràng hoa hình phễu rộng, trên xẻ làm 5 … Xem tiếp

SÀI HỒ NAM

(Radix Buphuri) 1. Nguồn gốc, đặc điểm Là rễ đã chế biến khô của cây Sài hồ Nam còn gọi là Hồng sài hồ (Bupleurum scorzonerlfollum Wina.) hoặc Sài Hồ Bắc (Bupleurum chinense DC.), họ Hoa tán (Apiaceae). Bắc sài hồ có hình trụ hoặc hình nón thon dài, dài từ 6-12cm, có màu đen hoặc nâu nhạt, có mùi thơm nhẹ; Nam sài hồ thì có kích thước nhỏ hơn, có màu nâu đỏ hoặc nâu đen, mùi ôi khét, Sài hồ đã được ghi trong Dược điển Việt … Xem tiếp

Lá khôi

Tên khoa học Ardiasia sulvestris, Myrsinaceae – Họ Đơn nem 1. Mô tả: Cây nhỏ, thẫn rỗng xốp, ít phân nhánh Lá mọc so le, mép có răng cưa nhỏ, mặt trên xanh mịn như nhung, mặt dưới tím, gân nổi hình mạng nhện Hoa nở thành chùm, dài, hoa rất nhỏ, màu trắng pha hồng tím 2. PHÂN BỐ:   Mọc hoang ở rừng rậm Thanh hoá, Nghệ An, Ninh Bình 3. Bộ phận dùng: Lá 4. Thành phần hóa học:   tanin, glucosid 5. Tác dụng: Lá khôi làm giảm … Xem tiếp