THIÊN MÔN-Asparagus cochinchinensis

THIÊN MÔN Radix Asparagi cochinchinensis. Dược liệu là rễ củ phơi khô của cây thiên môn – Asparagus cochinchinensis (Lour.) Merr. , họ Thiên môn – Asparagaceae. Đặc điểm thực vật và phân bố. Thiên môn là một loại dây leo, sống lâu năm. Thân mang nhiều cành 3 cạnh, đầu nhọn, biến dạng trông như lá, còn lá thì rất nhỏ trông như vẩy. Hoa nhỏ màu trắng mọc vào mùa hạ. Quả mọng màu đỏ khi chín. Cây thiên môn có ở nhiều nơi như Thanh Hoá, Quảng … Xem tiếp

Loquat leaf (Pipaye)-Eriobotrya japonica

Loquat leaf (Pipaye) Pharmaceutical Name: Folium Eriobotryae Botanical Name: Eriobotrya japonica (Thunb.) Lindl. Common Name: Eriobotrya leaf, Loquat leaf Source of Earliest Record: Mingyi Bielu Part Used & Method for Pharmaceutical Preparations: The leaves are gathered in late spring or early summer and dried in the sun. Then the down of the leaves is brushed off and the leaves are cut into pieces. Properties & Taste: Bitter and neutral Meridians: Lung and stomach Functions: 1. To resolve phlegm and stop cough; 2. To conduct rebellious qi downward and stop vomiting … Xem tiếp

Chế tạo dầu mỡ

7. Chế tạo dầu mỡ:     a. Chế tạo dầu mỡ thực vật: Để chế tạo dầu mỡ nguồn gốc thực vật có thể dùng các phương pháp: Ép, chiết bằng dung môi hữu cơ và phương pháp kết hợp. * Phương pháp ép: Có 2 loại, ép nóng và ép nguội. Đa số dầu được điều chế bằng phương pháp ép nóng. Một số theo yêu cầu sử dụng thì mới điều chế bằng phương pháp ép nguội (ví dụ dầu thầu dầu). Nguyên liệu trước hết cần phải … Xem tiếp

ĐẠI HỒI-Illicium verum

ĐẠI HỒI Tên khoa học: Illicium verum Hook.f. Họ hồi – Illiciaceae. Đặc điểm thực vật và phân bố Cây cao 6 – 10m. Cành mọc thẳng tạo cho cây dạng thon gọn và tán lá hẹp. Lá mọc so le nhưng thường mọc sít tạo thành các vòng giả, từ 4 – 6 lá. Lá thon dài hoặc hình bầu dục mép nguyên có lượn sóng hoặc không. Lá rất dễ rụng khỏi cành nếu cắt cành rời khỏi cây. Hoa có thể có nhiều màu: Trắng, trắng hồng, … Xem tiếp

Húng quế – Ocimum basilicum L. var. basilicum

25. Húng quế – Ocimum basilicum L. var. basilicum Họ hoa môi – Lameaceae Phần trên mặt đất có chứa tinh dầu (0,4-0,8%) (tính trên nguyên liệu tươi). Thành phần chính của tinh dầu là methyl chavicol (89-90%). Tinh dầu húng qué- Oleum Basilici, tên thương phẩm là Basil oil được dùng trong kỹ nghệ thực phẩm làm hương liệu để chế biến thức ăn và đồ uống. Ngoài ra còn dùng trong kỹ nghệ nước hoa. Dược liệu được dùng làm rau gia vị, dùng tươi và cả khô.

RÂU MÈO-Orthosiphon aristatus (Bl.)-họ Hoa môi – Lamicaeae

RÂU MÈO Herba Orthosiphonis             Dược liệu là bộ phận trên mặt đất của cây râu mèo – Orthosiphon aristatus (Bl.) ( = O. grandiflorus Bold. = O. spicatus (Thunb.) Bak. = O. stamineus Benth.), họ Hoa môi – Lamicaeae. Đặc điểm thực vật. Cây thuộc thảo cao 30-60cm, thân có cạnh ít phân nhánh. Lá mọc đối chéo chữ thập, các cặp lá hơi xa nhau, có cuống ngắn (0,5-2cm), phiến lá gần hình thoi, dài 4-8cm rộng 2-4cm, mép lá có răng cưa ở 2/3 phía trên. Ở … Xem tiếp

Tính chất – định tính – sắc ký – quang phổ MONO GLYCOSID

C. Tính chất – định tính – sắc ký – quang phổ:             – Iridoid glycosid thường dễ tan trong nước, cồn loãng. Cồn 50% hay dùng để chiết xuất. Butanol cũng là dung môi chiết để hạn chế bớt tạp chất.             – Dưới tác dụng của enzym có sẵn trong cây, iridoid glycosid bị biến đổi thành các sản phẩm màu đen do đó ta hiểu vì sao sinh địa, huyền sâm khi ủ trong quá trình chế biến thì có màu đen. Một số trái cây, lá … Xem tiếp

Kiểm nghiệm tinh dầu

7. Kiểm nghiệm tinh dầu: 7.1. Phương pháp cảm quan 7.2. Xác định các hằng số vật lý: Tỷ trọng, năng suất quay cực (D), Chỉ số khúc xạ nD, độ tan trong alcol 70, 800… 7.3. Xác định các chỉ số hoá học: chỉ số acid, chỉ số ester, chỉ số acetyl… 7.4. Định tính các thành phần trong tinh dầu: a. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (SKLM) – Chất hấp phụ: Silicagen Viện kiểm nghiệm (Bộ y tế, Hà Nội), silicagen G Merck, silicagen HF254 v.v..) – … Xem tiếp

CÁC DƯỢC LIỆU KHÁNG KHUẨN CHỨA SAPONIN

CÁC DƯỢC LIỆU CHỨA SAPONIN  Rau má – Centella asiatica Urb., họ Hoa tán – Apiaceae.             Thành phần tác dụng kháng khuẩn: Saponin, chủ yếu là asiaticosid có tác dụng lên Mycobacterium leprae. Tác dụng được giải thích do asiaticosid làm tan màng sáp của vi khuẩn.             Nhiều saponin thuộc nhóm spirostan, nhóm spirosolan, solanidan và olean đã được nghiên cứu, thấy có tác dụng chủ yếu là kháng nấm có trường hợp thấy kháng khuẩn. Sau đây kể một vài chất:             + Tomatin, có trong cây … Xem tiếp

Mulberry twigs (Sangzhi)-Morus alba L.

Mulberry twigs (Sangzhi) Pharmaceutical Name: Ramulus Mori Botanical Name: Morus alba L. Common Name: Morus branch, Mulberry twigs Source of Earliest Record: Bencao Tujing Part Used & Method for Pharmaceutical Preparations: The tender branches are gathered at the end of spring or the beginning of summer; then they are dried in the sun and cut into slices. Properties & Taste: Bitter and neutral Meridian: Liver Functions: 1. To dispel wind and dampness; 2. To clear the collaterals. Indications & Combinations: Wind-damp obstruction syndrome manifested as rheumatic pain and spasm of … Xem tiếp

LONG ĐỞM (Rễ, Thân rễ)-Radix et Rhizoma Gentianae

LONG ĐỞM (Rễ, Thân rễ) Radix et Rhizoma Gentianae Rễ và thân rễ của cây Long đởm (Gentiana scabraBunge), cây Điều diệp long đởm (Gentiana manshurica Kitag.), cây Tam hoa long đởm (Gentiana triflora Pall.) hoặc cây Kiên long đởm (Gentiana rigescens Franch.); họ Long đởm (Gentianaceae). Ba loại đầu gọi là Long đởm, loại cuối cùng gọi là Kiên long đởm. Mô tả Long đởm: Thân rễ có đường kính 0,3 – 1 cm, được cột thành từng bó không đều, xén thành từng đoạn dài 1 – 3 … Xem tiếp

HẬU PHÁC (Hoa) Flos Magnoliae officinalis (Magnolia officinalis Rehd. et Wils. var. biloba Rehd. et Wils.), họ Ngọc lan (Magnoliaceae)

HẬU PHÁC (Hoa) Flos Magnoliae officinalis Nụ hoa phơi hay sấy khô của cây Hậu phác (Magnolia officinalis Rehd. et Wils.) hoặc cây Ao diệp Hậu phác (Magnolia officinalis Rehd. et Wils. var. biloba Rehd. et Wils.), họ Ngọc lan (Magnoliaceae) Mô tả Nụ hình nón dài, dài 4 – 7 cm, gốc nụ có đường kính 1,5 – 2,5 cm; màu nâu đỏ đến nâu thẫm. Bao hoa thường có 12 cánh, chất thịt, các cánh hoa vòng ngoài hình trứng ngược, các cánh hoa vòng trong hình thìa. … Xem tiếp

Nguyên tắc định lượng tinh dầu, dụng cụ định lượng tinh dầu

3.3.1.1. Nguyên tắc định lượng tinh dầu, dụng cụ định lượng tinh dầu a. Nguyên tắc Tách tinh dầu ra khỏi dược liệu bằng phương pháp cất kéo hơi nước. Từ lượng tinh dầu thu được so với khối lượng dược liệu tính được hàm lượng tinh dầu trong dược liệu. Có nhiều bộ dụng cụ khác nhau để định lượng tinh dầu, dưới đây là sơ đồ một số bộ dụng cụ: b. Dụng cụ ·               Bộ dụng cụ định lượng tinh dầu theo quy định của Dược điển … Xem tiếp

Bào chế A GIAO-Gelatinum Asini

A GIAO Tên khoa học Gelatinum Asini Bộ phận dùng: chất keo da cô thành miếng A giao Trung Quốc nấu bằng da lừa, màu đen láng trong, rắn, loại tốt thường gọi là cống giao, cũng có thứ nấu bằng da trâu, bò, ngựa là loại xấu. Ở nước ta như tỉnh Hà Bắc, Hưng Yên, Nghệ An đã có nấu a giao bằng da trâu bò để tự túc cho địa phương, chất mềm chưa được tốt. Thành phần hóa học: có chất đạm… Tính vị – quy … Xem tiếp

Các phương pháp sắc ký

5.         Các phương pháp sắc ký   Sắc ký điều chế là phương pháp được sử dụng rất nhiều và đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu các chất tự nhiên. Thành phần của các dịch chiết thực vật thường rất phức tạp, thường vài chục chất. Tính chất của các chất cần tách cũng rất thay đổi, từ các chất không hay rất kém phân cực tới các chất phân cực mạnh, từ các chất phân tử nhỏ tới các đại phân tử. Hàm lượng các chất trong … Xem tiếp