Xác định độ ẩm trong duợc liệu

4. Xác định độ ẩm trong duợc liệu   Độ ẩm là lượng nước chứa trong 100g dược liệu. Dược liệu tươi thường chứa một lượng nước rất lớn: lá chứa khoảng 60 – 80% nước, thân và cành chứa khoảng 40 – 50% nước. Không có một dược liệu nào đạt độ khô tuyệt đối (độ ẩm 0%), nhưng đối với mỗi dược liệu đều được quy định một độ ẩm an toàn. Để bảo quản tốt, dược liệu cần có độ ẩm bằng hoặc dưới độ ẩm an … Xem tiếp

Kiểm nghiệm vi học Hoàng nàn-Strychnos wallichiana

Hoàng nàn Cortex Strychni wallichianae Vỏ thân hoặc vỏ cành đã phơi hay sấy khô của cây Hoàng nàn (Strychnos wallichiana Steud. ex DC.), họ Mã tiền (Loganiaceae). Đặc điểm dược liệu Miếng to nhỏ không đều, cuộn tròn hay cong hình lòng máng, dài 5 – 12cm, rộng 2 – 4cm, dày khoảng 0,1cm. Mặt ngoài có nhiều nốt sần sùi màu nâu xám hay đỏ nâu. Mặt trong màu nâu đen, có nhiều đường vân nhỏ chạy dọc. Dễ bẻ gẫy, vết bẻ không phẳng, vị đắng. Đặc … Xem tiếp

Bào chế CAM TOẠI-Euphorbia kansui Liou

CAM TOẠI Tên khoa học: Euphorbia kansui Liou.; Họ thầu dầu (Euphorbiaceae) Bộ phận dùng: Rễ. Rễ từng chuỗi như cái suốt thoi, vỏ sắc vàng hoặc trắng xám. Rễ to, ít xơ, nhiều bột trắng ngà, không mọt là tốt. Việt Nam dùng cây niệt gió làm nam cam toại để lợi thủy, trục đàm. Thành phần hóa học: Chưa rõ. Tính vị – quy kinh: Vị đắng, tính hàn. Vào kinh thận. Tác dụng: Tiêu thũng Công dụng: Thủy thũng, trướng đầy, tích đờm. Liều dùng: Ngày dùng … Xem tiếp

Bào chế CÁT SÂM (nam sâm)-Milletia speciosa Champ.

CÁT SÂM (nam sâm) Tên khoa học: Milletia speciosa Champ.; Họ đậu Fabaceae (Papilionaceae) Bộ phận dùng: Thân rễ (rễ củ), củ trồng 1 năm, khô ngoài vỏ, trong trắng có ít xơ, nhiều bột thì tốt. Không dùng thứ trên một năm, nhiều xơ, ít bột. Thành phần hóa học: Phenolic glycosid: millettiaspecosides A-C (1–3). Tính vị – quy kinh: vị ngọt, tính bình. Vào hai kinh phế và tỳ. Tác dụng: Bồi bổ cơ thể (tẩm mật), lợitiểu (dùng sống). Chủ trị: Kiện tỳ, trừ hư nhiệt, bổ … Xem tiếp

Bào chế ĐỘC HOẠT-Angenica laxiflora Diels.

ĐỘC HOẠT Tên khoa học: Angenica laxiflora Diels.; Họ hoa tán (Apiaceae) Bộ phận dùng: Thân rễ (rễ củ). Củ mềm, vỏ hơi vàng đen trong vàng nhợt, có nhiều tinh dầu, mùi thơm hắc, vị cay. Hay nhầm với tiền hồ (Peucedanum praeruptorum Dunn) xốp, ít hăng, không có dầu. Thứ to, chắc, thơm nồng không mốc mọt là tốt. Thành phần hóa học: Tinh dầu. Tính vị – quy kinh: Vị cay, tính ôn. Vào hai kinh can, thận. Tác dụng: trừ tà phong, táo hàn thấp, chuyên … Xem tiếp

Bào chế HUYỀN HỒ SÁCH-Corydalis ambigua Ch. et Sch

HUYỀN HỒ SÁCH Tên khoa học: Corydalis ambigua Ch. et Sch; Họ thuốc phiện (Papaveraceae) Bộ phận dùng: Thân rễ vẫ gọi là củ. Dùng củ chắc, cứng, sắc vàng ánh, vỏ nhăn nheo, không mốc mọt. Thành phần hóa học: corydalin protopin… corybulbin và dehydrocorydalin. Tính vị – quy kinh: Vị cay, tính ôn. Vào kinh can kiêm vào phế và tỳ. Tác dụng: Lợi khí, chỉ đau, thông huyết. Công dụng -: phụ nữ kinh nguyệt không đều, đau lưng, đau bụng, đau khắp chân tay mình mẩy. … Xem tiếp

CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT BÀO CHẾ, CHẾ BIẾN VỊ THUỐC

CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT BÀO CHẾ, CHẾ BIẾN VỊ THUỐC NỘI DUNG Phương pháp chế biến thuốc cổ truyền rất phong phú và đa dạng; song tựu chung lại có ba phương pháp cơ bản: Phương pháp dùng lửa (hoả chế), dùng nước  (thuỷ chế) và phương pháp kết hợp nước – lửa (thuỷ hoả hợp chế – nhiệt ẩm). Mục đích chính là bào chế các nguyên liệu thành dạng thuốc phiến (thuốc chín). Thuốc phiến được dùng trong các dạng thuốc thang, thuốc chè (ẩm), thuốc bột … Xem tiếp

Cách bào chế NAM TINH (củ chóc chuột)- Typhonium divaricatum Decne., Họ ráy (Araceae)

NAM TINH Tên khoa học: Typhonium divaricatum Decne., Họ ráy (Araceae) Bộ phận dùng: Thân rễ (củ). Có củ cái xung quanh củ non; củ tròn, ngoài xám đen, trong sắc trắng. Thường lấy củ cái to bàng quả trứng gà làm nam tinh và củ con bé hơn là bán hạ. Là củ chóc chuột chia làm 3 phần, phần lớn ở giũa, hai phần bên như 2 cánh xòe ra. Cây chóc chuột thường có ở khắp nơi nên trồng trọt và thu hái dễ hơn cây chóc … Xem tiếp

Bào chế PHÒNG PHONG Saphoshnikovia dicaricala (Lurcz) Schischk; Họ hoa tán (Apiaceae)

PHÒNG PHONG Tên khoa học: Saphoshnikovia dicaricala (Lurcz) Schischk; Họ hoa tán (Apiaceae) Bộ phận dùng: Rễ. Rễ chắc thơm, lõi trắng là tốt. Không dùng rễ con. Thành phần hóa học: Có tinh dầu. Tính vị – quy kinh: Vị cay, ngọt, tính ôn. Vào năm kinh can, phế, tỳ, vị và bàng quang. Tác dụng: Phát biểu, trừ phong thấp. Công dụng: Trị ngoại cảm, đau khớp xương, trị uốn ván, mắt đỏ, sang lở. Liều dùng: Ngày dùng 6-12g. Kiêng kỵ: âm hư hỏa vượng không có … Xem tiếp

Bào chế THẠCH LỰU (cây lựu)

THẠCH LỰU (cây lựu) Tên khoa học: Punica granatum L.; Họ lựu (Punicaceae) Bộ phận dùng: Vỏ rễ (thạch lựu căn bì). Vỏ quả lựu (thạch lựu bì). Vỏ rễ mỏng, sắc vàng, dùng loại rễ chìm xuống đất, không dùng loại rễ nổi; dùng tươi có tác dụng hơn dùng khô. Vỏ quả khô không mục nát là tốt. Thường dùng cây lựu hoa đỏ (xích lựu), lựu hoa trắng (bạch lựu) tốt hơn nhưng hiếm có. Thành phần hóa học: Vỏ thân, vỏ cành, vỏ rễ có độ … Xem tiếp

Bào chế TRI MẪU Anemarrhena aspheloides Bunge; Họ hành (Liliaceae)

TRI MẪU Tên khoa học: Anemarrhena aspheloides Bunge; Họ hành (Liliaceae) Bộ phận dùng: Thân rễ (vẫn gọi là củ). Củ mập, vỏ ngoài sắc vàng sẫm, có nhiều lông và rễ con, trong trắng và mềm dẻo là tốt. Thành phần hóa học: Có saponin, chất dính, chất đường, chất thơm và chất béo. Tính vị – quy kinh: Vị đắng, tính hàn. Vào ba kinh phế, thận và vị. Tác dụng: Bổ và nhuận thận, bổ thủy, tả hỏa, hoạt tràng. Công dụng: Giải nhiệt, trị tiêu khát … Xem tiếp

BA BÉT NHIỀU HOA

BA BÉT NHIỀU HOA Tên khoa học: Mallotus floribundus (Blune) Muell. Arg.; thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) Tên đồng nghĩa: Mallotus annamiticus Kuntze; thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) Tên khác: Bạch đàn. Mô tả: Cây nhỡ, nhánh non không lông. Lá mọc so le hay mọc đối, phiến lá hình lọng dài 5-9cm, không lông, mặt dưới có tuyến vàng, gân từ gốc 5-7; cuống dài. Cụm hoa chùm; hoa đực có 3 lá đài, khoảng 25 nhị; hoa cái có 2 lá đài, bầu có 3 vòi nhuỵ. Quả … Xem tiếp

BÁCH KIM

BÁCH KIM Tên khoa học: Centaurium spicatum (L.) Fritsch. thuốc họ Long đởm (Gentianaceae). Tên đồng nghĩa: Gentiana spicata L.; Erythraea spicata Pers.; Centaurium spicatum (Pers.) Druce; Mô tả: Cây thảo cao 10-30cm, thân thẳng, phân nhánh từ gốc, hoặc bắt đầu từ giữa thân, có các nhánh đứng. Lá không cuống, bầu dục thuôn, dài 1,5-2,5cm, rộng 0,3-1,3cm và có 2 tai tròn ở gốc hầu như tù ở đầu. Hoa hồng không cuống hay gần như không cuống, thành bông kéo dài, thưa, nằm một bên, trên toàn … Xem tiếp

BÀM BÀM

BÀM BÀM Tên khác: Ðậu dẹt. Tên khoa học: Entada phaseoloides (L.) Merr.; thuộc họ Ðậu (Fabaceae). Mô tả: Cây leo gỗ dài tới 30m. Lá 2 lần kép, ở đầu cuống chung của lá có tua cuốn chẻ hai; lá chét bậc ba 1-2 cặp, không lông, dai, dài 8-10cm, lá kèm 5mm. Bông dài đến 25cm; cánh hoa 3mm, bầu không lông. Quả rất to, dài đến 1-2m, rộng đến 15cm, thắt lại giữa các hạt; vỏ quả trong mỏng. Hạt tròn dẹp to 6x5cm, vỏ nâu đậm. … Xem tiếp

BÈO LỤC BÌNH-CÔNG DỤNG CÁCH DÙNG-CÂY THUỐC NAM

BÈO LỤC BÌNH Tên khác: Bèo tây, Bèo Nhật Bản, Bèo sen. Tên khoa học: Eichhornia crassipes (Mart.) Solms.; thuộc họ Bèo lục bình (Pontederiaceae). Tên đồng nghĩa: Pontederia crassipes Mart. Mô tả: Cây thảo sống nhiều năm, nổi ở nước hoặc bám trên đất bùn, mang một chùm rễ dài và rậm ở phía dưới. Kích thước cây thay đổi tuỳ theo môi trường sống có nhiều hay ít chất màu. Lá mọc thành hoa thị, có cuống phồng lên thành phao nổi, gân lá hình cung. Cụm hoa … Xem tiếp