BÀO CHẾ BÁCH BỘ-Stemona tuberosa

BÁCH BỘ Tên khoa học: Stemona tuberosa Lour.; Họ bách bộ (Stemonaceae) Bộ phận dùng: Rễ. Rễ béo chắc, ít ngọt, đắng nhiều, mùi thơm mát, vỏ ngoài đỏ hay nâu sẫm là tốt. Thành phần hóa học: Có các alcaloid như stemomin, stemonidin v.v… cồn có chất đường 2,3%, chất béo 0,8%, chất đạm 9%, các acid hữu cơ. Tính vị – quy kinh: Vị ngọt, đắng, tính hơi ôn. Vào kinh phế. Tác dụng: ôn phế, sát trùng. Công dụng: –   Dùng sống: trị lở ghẻ, giun sán. … Xem tiếp

Bào chế dược liệu BẠCH MAO CĂN (rễ cỏ tranh)- Imperata cylindrica Beauv.

BẠCH MAO CĂN (rễ cỏ tranh) Tên khoa học: Imperata cylindricaBeauv.; Họ lúa (Poaceae) Bộ phận dùng: Rễ của cây cỏ tranh. Rễ hình trụ tròn nhỏ, hơi cong queo, sắc vàng ngà, chất nhẹ mà dai. Thứ mập, đốt dài, khô, không ẩm mốc, sạch bẹ, không lẫn tạp chất (rễ cỏ may) là tốt. Thứ gầy, đốt ngắn, mốc ẩm là xấu. Thành phần hóa học: Rễ chứa các chất đường glucose, fructose, acid hữu cơ v.v… Tính vị – quy kinh: vị ngọt, tính hàn. Vào ba … Xem tiếp

Bào chế CỐT TOÁI BỔ (cây tổ rồng, tổ phượng)-Polypodium fortunei O.Kuntze

CỐT TOÁI BỔ (cây tổ rồng, tổ phượng) Tên khoa học: Polypodium fortunei O.Kuntze; Họ dương xỉ (Polypodiaceae) Bộ phận dùng: Thân rễ (vẫn gọi là củ). Cây tổ rồng mọc bám chắc vào các cây cổ thụ hoặc ở hốc đá. Thứ củ già, khô, da màu nâu, thịt hồng hồng, không mốc mọt, không lẫn tạp chất hay rễ khác là tốt. Thành phần hóa học: Có tinh bột, hesperidin. Tính vị – quy kinh: Vị đắng, chát, tính ấm. Vào hai kinh can và thận. Tác dụng: … Xem tiếp

Bào chế HẠNH NHÂN MƠ-Prunus armeniaca L.

HẠNH NHÂN MƠ Tên khoa học: Prunus armeniaca L.; Họ hoa hồng (Rosaceae) Bộ phận dùng: Nhân của hạt quả hạnh. Hạt cứng có nhân nguyên vẹn, chắc, nhiều dầu, màng nhân mỏng, nhân màu vàng đất, không mốc mọt là tốt. Có hai thứ nhân: nhân đắng (khổ hạnh nhân Prunus armeniaca L. var ansu Maxim) Tây y hay dùng; nhân ngọt (điềm hạnh nhân) Đông y hay dùng. Thành phần hóa học: Chất dầu 50 – 60%, amygdalin, albuminoid và các men (emunsin). Sau khi thủy giải thành … Xem tiếp

Bào chế KHA TỬ-Terminalia chebula Retz

KHA TỬ Tên khoa học: Terminalia chebula Retz. Họ bàng (Combretaceae) Bộ phận dùng: Quả. Quả ngoài vỏ vàng ngà, rắn, chắc là tốt. Thành phần hóa học: Acid chebulinic, chất mỡ, chất chát và acid enlagic. Tính vị – quy kinh: Vị đắng, chua, sáp, tính ấm. Vào hai kinh phế và đại trường. Tác dụng: Liễm phế, sáp trường. Công dụng: Ho hen cấp tính, ho khản tiếng, ỉa chảy, kiết lỵ, ra huyết, lòi tròn trê, di tinh, bạch đái, đau bụng lãi. Liều dùng: Ngày dùng … Xem tiếp

KỸ THUẬT BÀO CHẾ THUỐC CAO DÁN

KỸ THUẬT BÀO CHẾ THUỐC CAO DÁN 1 – Định nghĩa Hiện nay có một số khái niệm khác nhau về cáo dán. * Định nghĩa 1 Thuốc cao dán là dạng thuốc ở nhiệt độ thường có thể chất dẻo, trở thành mềm và dính vào da ở nhiệt độ cơ thể và trở thành chất lỏng sánh ở nhiệt độ cao hơn nữa. * Định nghĩa 2 Thuốc cao dán là dạng thuốc có thể chất mềm ở nhiệt độ thường, có khả năng tan chảy giải phóng … Xem tiếp

Bào chế NGŨ LINH CHI Faeces trogopterum

NGŨ LINH CHI Tên khoa học: Faeces trogopterum Bộ phận dùng: Phân của giống dơi (Pteropus psetaphon Lay, họ dơi Pteropodidae) rất lớn. Thứ màu nâu đen, đóng thành cục, bóng nhuận, không lẫn đất cát, không lẫn tạp chất là tốt; thứ thành hạt rồi là kém. Thành phần hóa học: Chất nhựa, urê, acid uric. Tính vị – quy kinh: Vị ngọt, tính ôn. Vào kinh can. Tác dụng: thông lợi huyết mạch, hành ứ, giảm đau; dùng sống để hành huyết chỉ thống, sao đen chỉ huyết. … Xem tiếp

Bào chế SA NHÂN Amomum xanthioides Wall.; Họ gừng (Zingiberaceae)

SA NHÂN Tên khoa học: Amomum xanthioides Wall.; Họ gừng (Zingiberaceae) Bộ phận dùng: Hạt của quả. Quả khô, có nhiều hạt, nâu sẫm mùi thơm nồng. – Sa nhân hạt cau, hạt to mẩy, không nhăn nheo, cay nhiều nồng là loại tốt nhất. – Sa nhân non (do hái sớm quá, chưa già), hạt không mẩy, có vết nhăn, ít cay là hạng vừa. – Sa nhân vụn, kém cay là hạng xấu. – Sa nhân đường (do hái muộn nên quả chín quá), hạt ẩm hơi dính, … Xem tiếp

Bào chế THẢO QUẢ (đò ho) Amomum tsao-ko Crew et Lem.; Họ gừng (Zingiberaceae)

THẢO QUẢ (đò ho) Tên khoa học: Amomum tsao-ko Crew et Lem.; Họ gừng (Zingiberaceae) Bộ phận dùng: Quả (cả vỏ và hạt). Quả già, khô, nguyên vỏ màu nâu, nhân có nhiều hạt chắc, nhiều tinh dầu thơm, vị cay gắt, không mốc mọt là tốt. Thành phần hóa học: Có tinh dầu. Tính vị – quy kinh: Vị cay, ngọt, tính ấm. Vào hai kinh tỳ và vị. Tác dụng: Táo thấp, trừ hàn, trục đờm; làm thuốc giải độc, mạnh dạ dày, ấm trung tiêu. Công dụng: … Xem tiếp

Bào chế UY LINH TIÊN Clematis sinensis Osbeck.; Họ mao lương (Ranunculaceae)

UY LINH TIÊN Tên khoa học: Clematis sinensis Osbeck.; Họ mao lương (Ranunculaceae) Bộ phận dùng: Rễ. Mỗi năm mọc nhiều rễ, lâu năm mọc thành một khóm rậm rạp, có hàng trăm sợi, dài đến 60cm. Dùng thứ rễ nhiễu, rậm dài, đen sẫm, nhục trắng, chất chắc là tốt nhất, còn thứ khác nữa nhưng không dùng làm thuốc được. Ở Việt Nam có hai cây thường dùng thay uy linh tiên Trung Quốc là cây kiến cò hay bạch lạc (Rhiracan communic Nees, họ Acanthaceae). Ở liên … Xem tiếp

BÀO CHẾ BẠCH CẬP-Bletilla striata (Thunb) Reichb

BẠCH CẬP Tên khoa học: Bletilla striata (Thunb) Reichb.; Họ lan (Orchidaceae) Bộ phận dùng: Củ sắc vàng, trắng hình như con ốc xoắn, đẹp, chắc cứng là tốt. Thành phần hóa học: có chất nhầy và tinh dầu. Tính vị – quy kinh: Vị đắng, tính bình. Vào kinh phế . Tác dụng: thuốc bổ phế, trục ứ, sinh huyết. Công dụng: Trị lở, ung nhọt, trị thổ huyết. Liều dùng: Ngày dùng 3 – 6g. Kiêng kỵ: phế, vị có thực hỏa thì không nên dùng. Cách bào … Xem tiếp

Bào chế dược liệu BẠCH PHÀN (phèn chua, phèn phi)-Alumen

BẠCH PHÀN (phèn chua, phèn phi) Tên khoa học: Alumen Phèn chua (SO2)3Al2 – SO4K2 + 2H2O thấy ở thiên nhiên, hiện nay công nghiệp sản xuất bằng hóa hợp. Phèn chua có tinh thể không màu, trong, đóng từng cục, dễ tan trong nước, chảy ở 920C trong nước kết tinh; để nguội đông đặc lại thành vô định hình; trên 1000C thì mất 5 phân tử nước, ở 1200C mất thêm 4 phân tử nước, đến 2000C thì hết nước, sùi lên như nấm trên miệng dụng cụ, … Xem tiếp

Bào chế CÙ MẠCH-Dianthus superbus L.

CÙ MẠCH Tên khoa học: Dianthus superbus L.; Họ cẩm chướng (Caryophyllaceae) Bộ phận dùng: Dùng cả cây (hạt, hoa, lá), cả cây có nhiều lá, có thể có cả hoa, bỏ hết gốc rễ. Lá cành nguyên, sạch tạp chất; không mốc, sâu, vụn nát là tốt. Hột nhỏ hình tròn cạnh dài, lúc chín rời rụng ra, sắc đen phẳng và dẹp, giống như hột mè. Thành phần hóa học: có saponin: 3-O-beta-D-glucopyranosyl olean-9(11),12-diene-23,28-dioic acid 28-O-beta-D-glucopyranoside (1) và 3-O-beta-D-glucopyranosyl olean-11,13(18)-diene-23,28-dioic acid 28-O-beta-D-glucopyranoside (2) Tính vị – quy kinh: … Xem tiếp

Bào chế HẬU PHÁC-Magnolia officinalis Rehd et Wils.

HẬU PHÁC Tên khoa học: Magnolia officinalis Rehd et Wils.; Họ mộc lan (Magnoliaceae) Bộ phận dùng: Vỏ cây (hậu phác) – Thứ vỏ dày mềm, sắc nâu tía, thơm và có nhiều dầu là tốt, đặc biệt thứ có đốm sáng (kim tinh hậu phác) là tốt hơn cả. – Trước kia chỉ dùng thứ vỏ dày sắc tím, thơm hắc (của Phú Quốc đưa ra). – Nay ta chỉ có thứ vỏ dày, sắc nâu, không thơm, hắc gọi là “vỏ de” Cinnamonuu sp, họ long não (Lauraceae) … Xem tiếp