Viêm cột sống dính khớp

Tên khác: viêm khớp chậu-cột sống thấp khớp, bệnh Bechterew, bệnh thoái hoá đốt sống Pierre Marie, bệnh Marie-Strümpell, bệnh thoái hoá đốt sống thấp khớp. Mục lục Định nghĩa Giải phẫu bệnh Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Chẩn đoán Chẩn đoán phân biệt Tiên lượng Điều trị Định nghĩa Bệnh viêm thấp mạn tính xảy ra chủ yếu ở những khớp của cột sống và ở khớp cùng chậu, đặc hiệu bởi cứng cột sống tiến triển nặng dần đưa tới dính cứng hoàn toàn. Căn nguyên: … Xem tiếp

Chẩn đoán điều trị chứng tăng Aldosteron thứ phát

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Điều trị Định nghĩa Hội chứng liên quan tới tăng tiết aldosteron mà nguyên nhân nằm ở ngoài tuyến vỏ thượng thận, có biểu hiện là tăng aldosteron và tăng hoạt tính của renin trong huyết tương. Căn nguyên Tăng tiết aldosteron thứ phát do tăng chế tiết renin tự phát có nguồn gốc ngoài tuyến thượng thận và không nằm trong cơ chế điều hoà trợ động (điều hoà phản hồi) tuyến yên-tuyến thượng thận. Người … Xem tiếp

Các bệnh tự miễn

Định nghĩa Suy giảm bộ máy miễn dịch khiến cơ thể không nhận ra các kháng nguyên xâm nhập từ bên ngoài là các kháng nguyên cần phải chống lại cũng như các kháng nguyên là thành phần của chính cơ thể (tự kháng nguyên) là các kháng nguyên không được chống lại. Sinh lý bệnh Mất khả năng phân biệt kháng nguyên bên ngoài và kháng nguyên nội sinh (tự kháng nguyên) dẫn đến việc tạo thành các tự kháng thể và làm xuất hiện các phản ứng tự … Xem tiếp

Tiếng ngựa phi trong nghe tim

Là nhịp ba do ngoài hai tiếng tim bình thường còn có thêm tiếng thứ ba. bất thường xuất hiện trong bệnh lý. Tiếng này trầm, nhỏ khiến cho nghe tiếng tim như tiếng ngựa phi. Khó nghe thấy tiếng ngựa phi. Tiếng ngựa phi rõ lên sau khi gắng sức và khi nằm nghiêng sang trái. Vì tiếng ngựa phi có tần số thấp nên được nghe rõ hơn nếu nghe bằng ống nghe không có màng hoặc nghe trực tiếp. Nên nghe trên một vùng rộng hơi ở … Xem tiếp

Sốc điện bên ngoài và máy chống rung

Gây sốc điện bằng máy chống rung được dùng trong điều trị cấp cứu rối loạn nhịp tim nặng và trong điều hoà một số loạn nhịp nhanh do nhĩ, thường là sau điều trị bằng thuốc chống đông nếu bị rung nhĩ và không được dùng quinidin. MÁY CHỐNG RUNG BÊN NGOÀI Các máy chống rung bên ngoài thông thường tạo ra dòng một chiều 150 – 300 Jun trong 2 miligiây được phóng qua một tụ điện. Phá rung trong điều trị nhịp nhanh do nhĩ đòi hỏi … Xem tiếp

Tật thông liên nhĩ -Triệu chứng và điều trị

Mục lục Định nghĩa Giải phẫu bệnh Sinh lý bệnh Triệu chứng Xét nghiệm bổ sung Tiên lượng Điều trị Định nghĩa Bệnh tim bẩm sinh do tồn tại một lỗ ở vách liên nhĩ, qua đó máu giàu oxy ở tâm nhĩ trái bị đẩy trực tiếp sang tâm nhĩ phải. Thông liên nhĩ là bệnh hay gặp nhất trong số các bệnh tim bẩm sinh. Giải phẫu bệnh Thông liên nhĩ thuộc typ lỗ thứ phát ipstium secundum): cũng gọi là tật còn lỗ bầu dục hoặc còn … Xem tiếp

Hở van động mạch chủ và điều trị

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Sinh lý bệnh Triệu chứng Xét nghiệm bổ sung Tiên lượng Chẩn đoán Điều trị Định nghĩa Các van của lỗ động mạch chủ không khép kín, làm cho dòng máu phụt ngược trở lại tâm thất trong thì tâm trương của chu trình tim. Căn nguyên Bệnh thấp khớp cấp: 25% số trường hợp hở van động mạch chủ, có tiền sử bị bệnh thấp khớp cấp. Bệnh xơ vữa động mạch: mảng xơ vữa có thể lan tối cả những van của … Xem tiếp

Tật chuyển vị các mạch máu lớn (Tật đảo gốc động mạch)

Mục lục Định nghĩa Triệu chứng Xét nghiệm bổ sung Tiên lượng Điều trị Định nghĩa Bệnh tim bẩm sinh có đặc điểm là động mạch chủ bắt nguồn từ tâm thất phải và động mạch phổi có nguyên uỷ từ tâm thất trái. Bệnh nhi chỉ có thể sống sót được nếu có những dị tật bẩm sinh khác kết hợp: còn ống thông động mạch, thông liên thất, hoặc thông liên nhĩ, teo van ba lá. Triệu chứng Tím tái đậm xuất hiện rất sớm (trong 24  giờ … Xem tiếp

Liệt mạn tính tiến triển các cơ vận nhãn và Liệt cơ vận nhãn trên nhân tiến triển

Liệt mạn tính tiến triển các cơ vận nhãn Tên khác: hội chứng von Graefe. Triệu chứng: bắt đầu bằng song thị và sụp mi, cuối cùng là liệt các cơ vận nhãn ở cả hai bên do tổn thương các nhân vận nhãn. Có thể là một bệnh thoái hoá có tính gia đình biểu hiện trước khi dậy thì hoặc là triệu chứng của xơ hoá bên gây teo cơ, của xơ cứng rải rác hoặc giang mai não. Bị sụp mi hai bên, sau đó liệt cơ vận … Xem tiếp

Chẩn đoán nguyên nhân Chóng mặt và hướng điều trị

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Thể lâm sàng và điều trị Chẩn đoán phân biệt Điều trị Định nghĩa Cảm giác dịch chuyển và xoay tròn có kèm theo rối loạn thăng bằng, rối loạn động tác đi lại và rối loạn định hướng trong không gian. Có các loại: Chóng mặt khách quan: bệnh nhân có cảm giác mọi vật quay xung quanh mình. Chóng mặt chủ quan: bệnh nhân có cảm giác mình đang xoay tròn, các vật xung quanh vẫn đứng yên. Theo cách … Xem tiếp

Viêm ruột thừa cấp

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Giải phẫu bệnh Triệu chứng Ghi hình y học Các thể lâm sàng Biến chứng Chẩn đoán Chẩn đoán phân biệt Điều trị Định nghĩa Viêm cấp ruột thừa hồi- manh tràng. Căn nguyên Ứ đọng (ứ trệ) trong ruột thừa đóng vai trò quan trọng trong bệnh sinh của viêm ruột thừa cấp. Những chất liệu và dịch chế tiết bị cầm giữ trong ruột thừa sẽ bị nhiễm trực khuẩn coli hoặc các mầm bệnh khác thuộc quần thể vi sinh của … Xem tiếp

Chứng nứt hậu môn

Định nghĩa: loét theo chiều dọc ở niêm mạc hậu môn. Căn nguyên: đại tiện ra cục phân quá rắn và quá to sau khi bị một bệnh ở hậu môn-trực tràng, nhất là sau viêm trực tràng, ung thư, phẫu thuật ở hậu môn-trực tràng. Triệu chứng: đau dữ dội khi đại tiện, đôi khi chảy máu. Co thắt phản xạ trong lúc khám ống hậu môn. Nứt hậu môn thường bị che khuất bởi một búi trĩ nhỏ, nói chung nằm ở phần sau của hậu môn, gần … Xem tiếp

Giãn mạch bạch huyết nguyên phát ở ruột (giảm protein huyết vô căn)

Tên khác: giảm protein huyết vô căn. Định nghĩa Dị tật có đặc điểm là giãn các mạch bạch huyết ở ruột non (tiểu tràng) và ở mạc treo ruột. Căn nguyên Bệnh thường do di truyền. Người ta cũng đã mô tả những thể mắc phải xuất hiện sau viêm ngoại tâm mạc chít hẹp (hoặc viêm màng ngoài tim thắt hẹp), sau viêm tuỵ tạng hoặc sau bệnh xơ hoá sau phúc mạc. Triệu chứng Bệnh biểu hiện vào khoảng 10-20 tuổi, bởi những triệu chứng và dấu … Xem tiếp

Bệnh loét dạ dày – tá tràng Cấp tính (Bệnh loét do stress)

Tên khác: viêm dạ dày cấp tính do stress Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Giải phẫu bệnh Triệu chứng Phòng bệnh Điều trị Định nghĩa Tổn thương mất niêm mạc dạ dày và đôi khi cả tá tràng phát sinh trong vài giờ sau khi đối tượng bị stress có thể thuộc nhiều nguồn gốc khác nhau. Bệnh viêm trợt dạ dày (xem bệnh này) là một bệnh tương tự với bệnh loét do stress. Căn nguyên Đa chấn thương với tình trạng sốc, thiếu oxy mô, nhiễm khuẩn. … Xem tiếp

Cổ trướng

Tên khác: nước trong ổ bụng. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Xét nghiệm bổ sung Biến chứng Điều trị Định nghĩa Tích tụ dịch tự do trong khoang phúc mạc. Căn nguyên 90% số trường hợp có cổ trướng là do các nguyên nhân sau: xơ gan, ung thư, suy tim mạn tính hoặc lao. TĂNG ÁP LỰC TĨNH MẠCH CỬA: xơ gan, suy tim phải, viêm màng ngoài tim co thắt, tăng áp lực trong hệ tĩnh mạch cửa gây cổ trướng loại dịch rỉ tiết. … Xem tiếp