Chứng Phong đàm trong Đông y

Mục lục Khái niệm Phân tích Chẩn đoán phân biệt. Trích dẫn y văn Khái niệm Chứng Phong đàm có hai thể: Một là Can phong hiệp đàm quấy rối thanh khiếu ở trên hoặc phong đàm len lỏi vào đường Lạc, kinh mạch không được nuôi dưỡng nên biểu hiện một loạt chứng trạng về đàm thịnh động phong; thể này thuộc phạm trù nội thương, phần nhiều do Tỳ hư sinh đàm, đàm theo phong mà động gây nên. Hai là phong đàm thuộc vào đường Lạc, miệng … Xem tiếp

Chẩn đoán và điều trị bệnh Viêm mũi xoang mạn tính

Viêm mũi xoang mạn tính là viêm niêm mạc mũi xoang với các triệu chứng: đau nhức âm ỉ vùng mặt, ngạt mũi, giảm ngửi, ho, khịt khạc đờm, soi mũi thấy khe giữa, đôi khi cả khe trên có mủ. Người bệnh có thể bị sốt, kém tập trung, người mệt mỏi. Các triệu chứng này kéo dài trên 12 tuần. Mục lục NGUYÊN NHÂN CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG PHÒNG BỆNH NGUYÊN NHÂN Do viêm mũi xoang cấp không được điều trị đúng mức. … Xem tiếp

Nấm thanh quản – Nguyên nhân, triệu chứng, điều trị bệnh

Nấm thanh quản là một hình thái viêm thanh quản đặc hiệu do các vi nấm gây ra. Thông thường có bốn loại nấm có thể gây bệnh ở thanh quản là: Aspergillus, Candida, Histoplasma và Blastomyces. Nhưng do phân bố về địa lí, ở Việt Nam thông thường chỉ gặp hai loại nấm gây bệnh ở thanh quản là: Aspergillus và Candida. Mục lục NGUYÊN NHÂN CHẨN ĐOÁN VIÊM THANH QUẢN DO NẤM ĐIỀU TRỊ NẤM THANH QUẢN TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG PHÒNG BỆNH NGUYÊN NHÂN Do nhiễm … Xem tiếp

Nhiễm trùng khoang cổ sâu

Mục lục GIẢI PHẪU KHOANG CỔ SÂU NGUYÊN NHÂN VI SINH CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ BIẾN CHỨNG THEO DÕI – CHĂM SÓC TIÊN LƯỢNG SƠ ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ GIẢI PHẪU KHOANG CỔ SÂU Xương móng là cấu trúc quan trọng giới hạn sự lan rộng của nhiễm trùng vùng cổ và là mốc giải phẫu trong phẫu thuật áp xe cổ sâu. Do đó, dựa vào sự liên quan với xương móng chia khoang cổ sâu thành ba nhóm: Khoang mở rộng theo chiều dài của cổ: … Xem tiếp

Can khí uất kết

Chứng Can khí uất kết là tên gọi chung cho những chứng trạng tạng Can vì tình chí không thư sướng, uất giận tổn thương làm mất đi sự sơ tiết dẫn đến khí cơ uất trệ, mộc không điều đạt gây nên bệnh. Biểu hiện lâm sàng chủ yếu là tinh thần ức uất, ngực sườn đau hoặc đầy tức, hay thở dài, hoặc bầu vú và bụng dưới trướng đau, đại tiện thất thường, kinh nguyệt không đều, rêu lưỡi mỏng, mạch Huyền. Chứng Can khí uất kết … Xem tiếp

Phương thuốc Bổ khí trong Đông y và cách Hiểu sâu sắc

Trung y danh từ khí liên quan đến khá nhiều doanh khí, vị khí, cốc khí, chân khí, nguyên khí, thận khí, thanh khí, trọc khí…Còn có khí ngũ tạng chưa nói, bổ khí tễ là khí gì? Trên thực tế danh từ khí này là kết hợp của 3 khí. Bởi gọi 3 khí chính là tông khí, trung khí, nguyên khí. Tông khí là ở trong ngực, trong bể khí, đản trung là bể khí, trung khí chính là khí tỳ vị, còn chính là nguyên khí, tức … Xem tiếp

Thận dương hư

Thận dương hư còn gọi là Mệnh môn hoả suy, tên gọi chung cho những biểu hiện lâm sàng nguyên dương bất túc, mất chức năng khí hoá không còn tác dụng sưởi ấm, làm cho thủy thấp thịnh ở trong và cơ năng suy nhược; phần nhiều do lao thương quá độ, tuổi cao Thận yếu và ốm lâu liên lụy đến Thận gây nên. Biểu hiện lâm sàng chủ yếu là sợ lạnh, sắc mặt trắng bệch, lưng gối mỏi và lạnh, tiểu tiện trong lượng nhiều hoặc … Xem tiếp

Hiểu rõ Chứng Đởm nhiệt trong y học cổ truyền

Chứng Đởm nhiệt là chỉ Đởm khí bị uất hóa nhiệt, hoặc là uất nhiệt úng tắc ở Đởm phủ gây nên một loạt chứng hậu chủ yếu như đắng miệng, khô họng; Bệnh phần nhiều do nội thương thất tình, hoặc ngoại cảm lục dâm gây nên. Biểu hiện lâm sàng chủ yếu là váng đầu, ù tai, đắng miệng, khô họng, tâm phiền không ngủ được, mặt hồng tai đỏ, sườn đầy, chất lưỡi đỏ rêu lưỡi vàng, mạch Huyền v.v… Chứng này thường gặp trong các bệnh … Xem tiếp

Bàn về Chứng Tỳ Vị thấp nhiệt

Chứng Tỳ Vị thấp nhiệt là chỉ những chứng hậu thấp nhiệt uất kết ở Tỳ Vị, Tỳ không kiện vận, Vị không thu nạp đưa xuống gây nên bệnh. Nguyên nhân của chứng này có thể do ăn uống không điều độ, dùng quá nhiều thức ngon vật béo, nung nấu thành thấp nhiệt, tích chứa trong Tỳ Vị mà gây bệnh; cũng có thể do cảm nhiễm tà khí thấp nhiệt làm lấp nghẽn trung tiêu gây nên bệnh này. Biểu hiện lâm sàng chủ yếu là ngực … Xem tiếp

Chứng phong hàn bó phần biểu ở trẻ em

Chứng phong hàn bó phần biểu ở trẻ em là chỉ ngoại cảm tà khí phong hàn, xâm phạm vào cơ thể, chính khí với tà khí tranh giành nhau ở vùng cơ biểu gây nên chứng hậu. Biểu hiện lâm sàng chủ yếu là ố hàn nặng, phát nhiệt nhẹ, đau đầu, đau mình, không mồ hôi, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch Phù Khẩn. Chứng phong hàn bó phần biểu ở trẻ em thường gặp trong các bệnh Cảm mạo, Suyễn khái, Đốn khái. Cần chẩn đoán phân biệt … Xem tiếp

Bí quyết cấy chỉ đạt tác dụng cao trong chữa bệnh

Học cấy chỉ khó nhất là về kỹ thuật cấy. Nhiều người đơn giản chỉ xem qua cho là dễ – tự làm không hiệu quả, thậm chí phản tác dụng điều trị; nhưng ngược lại cũng có nhiều người không can đảm thực hành kỹ thuật này. Cấy chỉ có hiệu quả cao là cả một vấn đề khó trong nghệ thuật chữa bệnh. Nhiều người chỉ chú ý xác định vị trí huyệt mà không chú ý tới thủ pháp nên có khi châm đúng huyệt mà bệnh … Xem tiếp

Laser châm trong châm cứu

Từ phát minh về máy phát quang lượng từ (laser) do nhà vật lý Mỹ Haiman công bố, tới nay khoa học đã biết hàng trăm chất và hợp chất ở các trạng thái khác nhau (rắn, khí, lỏng, plasma) có thể dùng để phát tia laser. Những thuộc tính kỳ diệu như đơn sắc, kết hợp, định hướng cao, công suất lớn, khả năng tập trung năng lượng vào một điểm, với kích thước vô cùng nhỏ bé của laser được ứng dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau. … Xem tiếp

Châm cứu chữa nôn mửa (chứng ẩu thổ)

Ẩu là ói ra có tiếng và có thức ăn, thổ là ói ra không có tiếng mà có thức ăn, can ẩu là ói ra có tiếng mà không có thức ăn; phần lớn là do vị khí mất đi sự hoà giáng, can vị khí nghịch mà thành bệnh. Tuy chứng này có nhiều nguyên nhân, nhưng đại để không ngoài hàn nhiệt, hư thực. Có khi do ngoại cảm phong hàn, phong hàn làm ngăn cách không cho vị khí giáng xuống dưới, có khi do can … Xem tiếp

Biến chứng sau cắt đoạn dạ dày

Biến chứng sớm Rò miệng nối, chảy máu, áp xe trong ổ bụng, áp xe và tụ máu thành bụng, viêm phổi, tắc mạch phổi, nhiễm trùng tiết niệu. Biến chứng muộn Cơ học: loét miệng nổi, tắc ruột do dây chằng hoặc cục phân. Chức năng + Gầy sút. + Hội chứng dạ dày bé (cảm giác nặng tức sau ăn). + Hội chứng Dumping (ỉa chảy, mệt, xỉu sau ăn khoảng 30 phút) do thức ăn xuô’ng ruột nhanh. + Giảm đường máu sau ăn 2 – 3 giờ. … Xem tiếp

Hướng chẩn đoán trước bệnh nhân ỉa chảy cấp

ỉa chảy xuất tiết, độc tô một ỉa chày tổn thương xâm lấn, dộc tô tê bào Vị trí nhiễm trùng Ruột non Hồi tràng – đại tràng Thời gian ủ bệnh Vài giờ Vài ngày Đăc điểm phàn Có nước Nhầy máu Số lượng Nhiều Nhiều Mất nước Nhiều Vừa Đau bụng Hiếm, quanh rốn Thưởng gặp, buốt mót Biểu hiện khác Hiếm Thưdng gâp Các tác nhản Virus, tả, tụ cầu vàng, mủ xanh ECET. Campylobacte, Salmonella, Shigella, ECET, ECEH, Yersinia. Chẩn đoán Khai thác Cá nhân hay … Xem tiếp