Thiếu máu ở người cao tuổi

Thiếu máu là một triệu chứng hay gặp ở người cao tuổi do nhiều nguyên nhân khác nhau, Thiếu máu xuất hiện khi huyết sắc tố (1g/100ml thường do nhiều yếu tố gây nên). Triệu chứng Người bị thiếu máu da thường bị xanh xao, đánh trống ngực, niêm mạc xanh xao, khó thở, một lừ đừ, khó chịu, dễ bị té, hạ huyết áp thể đứng. Khi bị mắc bệnh thiếu máu người bệnh cần phải chú ý vì có thể đó là biểu hiện nặng của một bệnh … Xem tiếp

Người cao tuổi và việc sử dụng vitamin cần thiết cho cơ thể

Khi tuổi đã về già, cơ thể thường mệt mỏi. Chính vì thế việc dùng thêm vitamin bổ sung là điều cần thiết. Hiện nay trên thị trường, lượng vitamin đa chủng loại, nhiều tên gọi. Chính vì thế người tiêu dùng không biết nên chọn nhóm vitamin nào cho thích hợp với sức khỏe hiện tại của mình. Căn bệnh lão suy là triệu chứng suy nhược chức năng ở người cao tuổi. Từ chỗ ăn ít, nhai khó, tiêu hóa chậm, hấp thụ dưỡng chất kém dẫn đến các … Xem tiếp

Aminopenicillin – kháng sinh Penicillin Nhóm A

Tính chất: các penicillin nhóm A có hoạt phổ rộng nhưng không hiệu quả với các tụ cầu khuẩn tiết men penicillinase; sự hấp thụ, qua đường Uống thay đổi tuỳ theo sản phẩm, có thể từ 40% đến 80%; thải trừ qua thận là chủ yếu (cẩn thận với những trường hợp suy thận). Phổ tác dụng: rộng, gồm các cầu khuẩn gram dương, các tụ cầu khuẩn (không tiết men penicillinase), các liên cầu khuẩn (gồm cả phế cầu); Bacillus Anthracis, Corynebacterium diphteriae, Bordetella pertussis, não mô cầu, lậu … Xem tiếp

CÁC THUỐC KHÁNG VIRUS

Aciclovir Activir ® (Warner Lambert) [kern], Zovirax ® (Glaxo Wellcome). Cùng tên: acycloguanosin. Tính chất: chất tương tự chất tổng hợp của purin có hoạt tính chống virus Herpes simplex (HSV1 và 2) và virus thuỷ đậu-zona (VZV). Chỉ định và liều dùng Kem bôi da: herpes simplex, herpes sinh dục nhẹ, herpes môi. Mỡ tra mắt: viêm kết mạc và viêm giác mạc do herpes. Đường uống: (200 mg, 4-5 lần/ngày trong 7 ngày); Dự phòng herpes simplex hay herpes sinh dục ở người bị suy giảm miễn dịch (không … Xem tiếp

Thuốc chống co thắt các thuốc hướng cơ

Những thuốc này có hiệu quả trực tiếp làm tan co thắt ở các cơ trơn, nhưng không có tác động chống tiết cholin. Thuốc được sử dụng trong điều trị những cơn đau bụng gan, cơn đau bụng thận, những trường hợp đau liên quan tới co thắt của đường tiêu hoá, nhất là trong các bệnh đại tràng, trong các trường hợp co thắt đường mật, đường tiết niệu, và co thắt trong bộ máy sinh dục (co thắt cổ tử cung, đau kinh nguồn gốc co thắt). … Xem tiếp

Thuốc chống thấp khớp

Các thuốc chống viêm không steroid có tác dụng trị triệu chứng nhưng không biến đổi tiến triển chứng viêm đa khớp dạng thấp. Trong trường hợp thất bại với một thuốc chống viêm không steroid dùng đơn thuần, nghĩa là sau 3 -6 tháng điều trị mà không có hiệu lực nào cả; hoặc nếu hiệu lực không duy trì, thì cần nghĩ đến việc đưa vào sử dụng một thuốc chống thấp khớp “cơ bản”. Mặt khác, khi chụp X quang đã phát hiện những mảng trượt ở … Xem tiếp

Thuốc kích thích miễn dịch

Interferon alfa INTERFERON ALFA-2A Laroferon ® (Roche) Roferon – A ® (Roche). INTERFERON ALFA – 2B Introna ® (Schering-Plough) Viraferon ® (Schering-Plough). Tính chất: interferon alfa – 2a và interferon – 2b giống hệt nhau, chỉ khác nhau ở một acid amin, được tạo ra nhò kỹ nghệ sinh học (rlFN-a) từ một chủng E.Coli bị biến đổi di truyền và có AND mang mã tổng hợp protein này của người. Chỉ định và liều lượng Viêm gan c mạn tính đang hoạt động: Interferon alfa – 2b được khuyên … Xem tiếp

Vaccin kháng não mô cầu

Vaccin kháng viêm não do não mô cầu khuẩn A+C (Pasteur Vaccins). Chế phẩm có chứa các polyosid tinh chế của Neisseria meninigitidis thuộc typ A và C. Tính miễn dịch xuất hiện từ ngày thứ 10 và tồn tại độ 4 năm. Chỉ dịnh Dự phòng bệnh viêm não do não mô cầu typ A và/hay c khi có dịch bệnh hay ở những người đi vào các vùng có dịch bệnh (Nam Mỹ, Trung Phi). Tiêm chủng đặc biệt có ích khi việc dự phòng bằng rifampicin (trong … Xem tiếp

THUỐC TRỊ CHẤY RẬN VÀ TRỊ GHẺ

Benzyl benzoat Ascabiol ® (Théraplix) [+ sulfíram] Chỉ định và cách dùng Bệnh ghẻ: sau khi xát xà phòng trong lúc tắm, ta chải lên da nhờ một bút lông dẹt đã thấm chế phẩm, chú ý ở các nếp vùng sinh dục và khớp, để khô và bôi một lần như vậy sau 15 phút; sau 24 giờ, rửa sạch sản phẩm, thay đồ lót và luộc quần áo. Điều trị cả cho người xung quanh; ở trẻ em dưổi 2 tuổi, bôi một lần và rửa sạch sản … Xem tiếp

Nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn

Định nghĩa Nhiễm khuẩn huyết: hội chứng gây ra bởi sự lan tràn nhiều lần và với số lượng lớn mầm bệnh vào trong dòng máu từ một 0 nhiễm khuẩn, biểu hiện bởi những dấu hiệu toàn thân (sốt, rét run) và bởi sự xuất hiện những ổ nhiễm khuẩn thứ phát khác, làm cho ổ nhiễm khuẩn nguyên phát lui xuống hàng thứ yếu. sốc nhiễm khuẩn: tình trạng suy tuần hoàn do các nội độc tố của vi khuẩn gây ra, là biến chứng của nhiễm trực … Xem tiếp

Bệnh Than (mụn mủ ác tính, phù ác tính, sốt than) – triệu chứng, điều trị

Tên khác: mụn mủ ác tính, phù ác tính, sốt than Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Dịch tễ học Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Tiên lượng Điều trị Phòng bệnh Định nghĩa Bệnh của động vật ăn cỏ, do vi khuẩn than gây ra và có khả năng lây truyền sang người, đăc tính của bệnh là các tổn thương da (mụn mủ và phù ác tính) hoặc tổn thương nội tạng. Căn nguyên Tác nhân gây bệnh là vi khuẩn than với tên khoa học là … Xem tiếp

Nhiễm Giardia – Chẩn đoán và điều trị

Nhiễm Giardia là tình trạng, nhiễm ký sinh trùng đơn bào phổ biến nhất ở đường ruột, có thể dẫn đến các triệu chứng tiêu hóa nặng nề, ảnh hưởng cuộc sống. Nguyên nhân là kí sinh trùng đơn bào trùng roi Giardia lamblia và nó chiếm tới 7% các trường hợp ỉa chảy cấp và tới 45% các trường hợp ỉa chảy mạn tính. Mục lục Bệnh sinh Biểu hiện lâm sàng Chẩn đoán Xử trí Phòng bệnh Các vấn đề gia đình và cộng đồng Bệnh sinh Người … Xem tiếp

Nhiễm Virus Herpes – Triệu chứng, chẩn đoán, điều trị

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Chẩn đoán phân biệt Tiên lượng Điều trị Định nghĩa Bệnh do virus gây mụn rộp, hay tái phát; virus herpes typ 1 gây các tổn thương ở miệng-hầu, mắt hay não-màng não còn virus herpes typ 2 gây tổn thương ở đường sinh dục hay gây bệnh ở trẻ sơ sinh. Căn nguyên Herpes simplex virus (HSV) hay Herpes virus hominis (HVH) cũng như virus thuỷ đậu và virus zona thuộc vào họ các virus gây mụn rộp. Typ 1 (HSV1): … Xem tiếp

Bệnh Do Tụ Cầu Khuẩn – Chẩn đoán và điều trị

Căn nguyên: tụ cầu khuẩn là vi khuẩn Gram dương, ưa khí hoặc kỵ khí, được chia làm 2 typ: Tụ cầu khuẩn vàng ( aureus) sinh ra các độc tố (độc tố gây tan huyết, độc tố ruột, độc tố hủy da) và các enzym có thể lan toả (coagulase, hyaluronidase và các protease khác). Tụ cầu khuẩn không có coagulase: + St. epidermis: có thể gây nhiễm khuẩn bệnh viện: viêm màng trong tim ở người có van tim nhân tạo, viêm khớp ở người có khớp nhân … Xem tiếp

Lách To – Triệu chứng, nguyên nhân

GIÁ TRỊ TRIỆU CHỨNG HỌC CỦA LÁCH TO: tăng thể tích lách thấy trong một số lớn các bệnh cấp tính và mạn tính có bản chất rất khác nhau. Nếu nguyên nhân gây ra lách to chưa sáng tỏ thì cần phải làm xét nghiệm huyết học đầy đủ (bao gồm cả đếm hồng cầu lưới) Nếu bệnh nhân bị sốt, thì hướng chẩn đoán về các bệnh sau: sất thương hàn, nhiễm khuẩn huyết, bệnh do brucella, bệnh do ký sinh vật (đặc biệt là bệnh sốt rét … Xem tiếp