Khuyến cáo điều trị loãng xương ở phụ nữ mãn kinh hiện nay

Loãng xương là vấn đề phổ biến hiện nay, hệ quả của loãng xương là gãy xương, là một vấn đề y tế nghiêm trọng, có quy mô lớn, và ảnh hưởng đến kinh tế của cả nước. Do đó mục tiêu chính của điều trị loãng xương là phòng chống gãy xương. Loãng xương là bệnh lý âm thầm, mạn tính, do đó điều trị và quản lý bệnh cần trong thời gian dài. Hiện nay, ở các nước phát triển và các nước Đông Nam Á đều có … Xem tiếp

Những Tác dụng chữa bệnh của Hoa Đu Đủ đực

Cây đu đủ thuộc loại thân thảo, sống lâu năm, thường được nhân dân trồng để lấy quả ăn. Lá to chia nhiều thùy. Quả to, không có hình dáng nhất định, nhiều hạt, khi non hạt màu trắng, khi già hạt màu đen. Hoa đu đủ có màu trắng vàng, chia hoa cái, hoa đực, mọc ở nách lá. Hoa đu đủ được dùng làm thuốc chữa bệnh. Theo Đông y, hoa đu đủ có vị ngọt, đắng, tính ấm. Khi dùng làm thuốc thường lấy hoa đu đủ … Xem tiếp

Hoa Sò Huyết làm thuốc chữa bệnh

Cây sò huyết thuộc loại thân thảo, sống lâu năm, trồng làm cảnh. Cụm hoa hình tán đựng trong 2 cái mo úp vào nhau, có dáng như con sò màu tía. Hoa có 3 lá đài, cánh hoa màu trắng vàng, có sáu nhị, dài gần bằng nhau. Hoa sò huyết được dùng làm thuốc chữa bệnh. Hoa sò huyết Tác dụng thanh nhiệt, nhuận phế Theo Đông y, hoa sò huyết có vị ngọt nhạt, tính hàn. Tác dụng thanh nhiệt, nhuận phế, hóa đàm, chống ho, lương … Xem tiếp

Tác dụng chữa bệnh của Hạt cải củ (củ cải)

Cây cải củ thuộc loại thân thảo, sống hàng năm, trồng bằng hạt, rễ củ màu trắng, to. Hoa trắng hay đỏ. Quả hình trụ có mỏ dài, hơi thắt giữa các hạt, hạt hình tròn dẹt. Hạt cải củ được dùng làm thuốc chữa bệnh. Theo Đông y, hạt cải củ có vị ngọt, cay, mùi thơm có tác dụng tiêu đờm trừ hen suyễn, lợi tiểu, nhuận tràng. Chữa chứng phong đờm, thở suyễn, lỵ, mụn nhọt, đại tiện không thông, phá được trệ khí. Hạt cải củ … Xem tiếp

Huyệt Não hộ

Não hộ Tên Huyệt: Cửa của não là lỗ hổng xương chẩm, mà huyệt ở vị trí xương chẩm, vì vậy gọi là Não Hộ (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Hội Ngạch, Hợp Lô, Tạp Phong. Xuất Xứ : Thiên ‘Thích Cấm Luận’ (Tố Vấn.52). Đặc Tính: + Huyệt thứ 17 của mạch Đốc + Hội của mạch Đốc và kinh Bàng Quang. + 1 trong nhóm huyệt ‘Tuỷ Khổng’ (Phong Phủ (Đốc.16) + Ngân Giao (Đốc.28) + Á Môn (Đốc.15) + Não Hộ (Đốc.17) và Trường Cường (Đốc.1), … Xem tiếp

Huyệt Thượng quản

Thượng Quan Tên Huyệt: Huyệt ở phía trên xương gò má, đối diện với huyệt Hạ Quan, vì vậy gọi là Thượng Quan (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Khách Chủ, Khách Chủ Nhân, Thái Dương. Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (Linh khu.2). Đặc Tính: Huyệt thứ 3 của kinh Đởm. Huyệt hội với kinh Thủ Thiếu Dương và Túc Dương Minh. Vị Trí huyệt: Ở phía trước tai, bờ trên xương gò má, xác định huyệt Hạ Quan kéo thẳng lên, đến chỗ lõm bờ sau chân tóc mai. … Xem tiếp

Huyệt Quang Minh

Quang Minh Tên Huyệt: Quang = rực rỡ. Minh = sáng. Huyệt có tác dụng làm cho mắt sáng lên, vì vậy, gọi là Quang Minh (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Thiên ‘Kinh Mạch (Linh khu.10). Đặc Tính: Huyệt thứ 37 của kinh Đởm. Huyệt Lạc. Vị Trí huyệt: Trên đỉnh mắt cá ngoài 5 thốn, gần bờ trước xương mác, trong khe duỗi chung các ngón chân và cơ mác bên ngắn. Giải Phẫu: Dưới da là khe giữa cơ duỗi chung các ngón chân và cơ mác … Xem tiếp

Huyệt Mục Song

Mục Song Tên Huyệt: Mục = mắt; Song = thiên song (cửa sổ của trời). Huyệt ở Vị Trí huyệt thông với mắt khi ngước mắt nhìn lên, như cái cửa sổ thông mắt với trời. Huyệt lại có tác dụng trị mắt mờ, bệnh về mắt, vì vậy gọi là Mục Song (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Chí Tông. Xuất Xứ : Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 16 của kinh Đởm. Huyệt hội với Dương Duy Mạch. Vị Trí huyệt: Trên huyệt Đầu Lâm Khấp 0, … Xem tiếp

Huyệt Khế Mạch

Khế Mạch Tên Huyệt: Khế chỉ sự co rút, Mạch = huyết lạc. Huyệt ở nơi cân lạc mạch của tai, có tác dụng trị trẻ nhỏ kinh giật (co rút = khế), vì vậy gọi là Khế Mạch (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Thể Mạch, Tư Mạch Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 18 của kinh Tam Tiêu. Vị Trí huyệt: Phía sau tai, giữa gai xương chũm, hoặc khi ép vành tai vào đầu, huyệt ở chỗ nối 1/3 dưới và 2/3 trên của … Xem tiếp

Huyệt Thúc Cốt

Thúc Cốt Tên Huyệt: Gốc khớp xương ngón thứ 5 gọi là thúc cốt. Huyệt ở phía ngoài sau khớp ngón chân thứ 5, lấy khớp xương đặt tên, vì vậy gọi là Thúc Cốt (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Thích Cốt. Xuất Xứ: Thiên Bản Du (Linh khu. 2). Đặc Tính: Huyệt thứ 65 của kinh Bàng Quang. Huyệt Du của kinh Bàng Quang, thuộc hành Mộc. Huyệt tả của kinh Bàng Quang. Vị Trí huyệt: Ở chỗ lõm phía sau đầu nhỏ của xương bàn chân 5, … Xem tiếp

Huyệt Cách Quan

Cách Quan Tên Huyệt: Huyệt ở gần Vị Trí huyệt hoành cách mô vì vậy gọi là Cách Quan (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 46 của kinh Bàng Quang. Vị Trí huyệt: Dưới gai sống lưng 7 đo ngang 3 thốn, cách huyệt Cách Du 1, 5 thốn. Giải Phẫu: Dưới da là bờ dưới cơ thang, cơ lưng to, cơ chậu – sườn – ngực, cơ gian sườn 7, vào trong là phổi. Thần kinh vận động cơ là nhánh dây … Xem tiếp

Huyệt Đại Trường Du

Mục lục Đại Trường Du Tên Huyệt Đại Trường Du: Xuất Xứ: Đặc Tính Huyệt Đại Trường Du: Vị Trí Huyệt Đại Trường Du: Giải Phẫu: Tác Dụng Huyệt Đại Trường Du: Chủ Trị Huyệt Đại Trường Du Phối Huyệt: Cách châm Cứu Huyệt Đại Trường Du: Tham Khảo: Đại Trường Du Tên Huyệt Đại Trường Du: Huyệt có tác dụng đưa (du) kinh khí vào Phủ Đại Trường vì vậy gọi là Đại Trường Du. Xuất Xứ: Mạch Kinh. Đặc Tính Huyệt Đại Trường Du: Huyệt thứ 25 của … Xem tiếp

Huyệt Thừa Quang

Thừa Quang Tên Huyệt: Thừa = tiếp nhận; Quang = ánh sáng. Huyệt ở Vị Trí huyệt trên đỉnh đầu, nơi tiếp nhận ánh sáng từ mặt trời chiếu vào cơ thể. Huyệt cũng có tác dụngtrị các bệnh về mắt, làm cho sáng mắt, vì vậy gọi là Thừa Quang (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 6 của kinh Bàng Quang. 1 trong nhóm huyệt ‘Đầu Thượng Ngũ Hàng’. Vị Trí huyệt: Ngay sau trên huyệt Ngũ Xứ 1, 5 thốn, cách … Xem tiếp

Huyệt Dương Cốc – Vị trí, tác dụng, ở đâu

Dương Cốc Tên Huyệt: Huyệt ở chỗ lõm (như cái hang = cốc) ở mu cổ tay (mu tay thuộc phần Dương) vì vậy gọi là Dương Cốc. Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (Linh khu.2). Đặc Tính: Huyệt thứ 5 của kinh Tiểu Trường. Huyệt Kinh, Thuộc hành Hỏa. Vị Trí huyệt: ở bờ trong cổ ngón tay, nơi chỗ lõm giữa xương hạt đậu và đầu mỏm trâm xương trụ. Giải Phẫu: Dưới da là khe giữa gân cơ trụ trước và gân cơ trụ sau, mỏm trâm xương … Xem tiếp

Huyệt Quy Lai

Quy Lai Tên Huyệt: Quy = quay về. Lai = trở lại. Vì huyệt có tác dụng trị tử cung sa, làm cho kinh nguyệt trở lại bình thường, vì vậy, gọi là Quy Lai (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Khê Cốc, Khê Huyệt, Trường Nhiễu. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 29 của kinh Vị. Vị Trí huyệt: Dưới rốn 4 thốn, cách đường giữa bụng 2 thốn, ngang huyệt Trung Cực (Nh.3). Giải Phẫu: Dưới da là cân cơ chéo to, bờ ngoài cơ … Xem tiếp