Hội Chứng Felty

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Điều trị Định nghĩa Hội chứng xuất hiện chủ yếu ở những phụ nữ giữa 50 và 60 tuổi, có đặc điểm là viêm đa khớp dạng thấp kết hợp với tăng năng lách (lách to, giảm bạch cầu hạt trung tính, đôi khi cả giảm tiểu cầu và thiếu máu), sưng hạch bạch huyết toàn thân và đôi khi tăng sắc tố da. Căn nguyên Trong bệnh viêm đa khớp dạng thấp, thường hay thấy sưng hạch bạch huyết địa phương … Xem tiếp

Bệnh giòn xương (bệnh Lobstein, tạo xương không hoàn hảo)

Tên khác: bệnh Lobstein, tạo xương không hoàn hảo, hội chứng van der Hoeve Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Điều trị Định nghĩa Bệnh di truyền với những đặc điểm sau: xương dễ gãy vỡ một cách không bình thường, gãy xương bệnh lý, củng mạc mắt có màu xanh lục và xơ cứng mô xương. Căn nguyên Rối loạn tạo mô liên kết mang tính di truyền. Thể bẩm sinh: nặng, đôi khi gây tử vong. Trẻ sơ sinh bị bệnh, gãy xương nhiều chỗ và … Xem tiếp

Khám triệu chứng hệ thống tiêu hóa

QUAN SÁT (NHÌN) BỤNG TĂNG THỂ TÍCH (bụng to ra): To toàn bộ bụng: béo phì, cổ trướng (còn gọi là báng nước). To giới hạn ở vùng bụng trên : bệnh dạ dày, bệnh tuỵ tạng, bệnh gan. To giới hạn ở vùng bụng dưới: có thai, bí tiểu tiện (bí đái), khối u của bộ máy sinh dục, u nang buồng trứng nói riêng. To khu trú: thoát vị (rôn, thượng vị, bẹn). SẸO VÀ VẾT RẠN DA: khi khám bụng phải tìm các vết sẹo phẫu thuật … Xem tiếp

Chẩn đoán và điều trị bệnh u tuyến giáp

TUYẾN GIÁP LÀNH TÍNH (U lành tuyến giáp) U TUYẾN KHÔNG CHẾ TIẾT: u tuyến thể nang thường không có triệu chứng, trừ phi khi sờ nắn tuyến phát hiện thấy một nhân nhỏ không đau, tốc độ phát triển rất chậm (xem: bướu cổ thể nhân). U TUYẾN CHẾ TIẾT: là những khối u lành tính, chế tiết và có thể tổng hợp hormon tuyến giáp độc lập đối với kích thích từ tuyến yên. Nếu lượng hormon do khối u bài tiết ra quá thừa, thì sẽ xuất hiện … Xem tiếp

Khám bụng trong triệu chứng bệnh tim mạch

GAN TO: gan to ở người bị bệnh tim là do huyết áp tĩnh mạch tăng cao. Máu ứ lại ở gan và làm gan nở ra. Gan có thể to lên rất nhanh trong suy tim phải cấp. Trong suy tim mạn tính cũng như trong viêm màng ngoài tim co thắt, gan có thể to lên rất từ từ. Gan ứ máu cấp có thể rất đau lúc bình thường cũng như lúc khám và cần phải chẩn đoán phân biệt với bệnh của túi mật. Gan ứ … Xem tiếp

Điện tâm đồ Tâm thất phì đại

Phì đại thất trái CÁC ĐẠO TRÌNH NGOẠI VI: trục điện tim bị lệch sang trái và tư thế điện học là nằm ngang hoặc nửa nằm. Do đó phức hợp QRS là dương ở I và ở VL; âm ở III và VF. Điện thế của QRS tăng nhiều hoặc ít. Đoạn s – T chênh ngược chiều với QRS và sóng T thường âm ở các chuyển đạo có QRS dương. CÁC ĐẠO TRÌNH TRƯỚC TIM: phức hợp QRS ở bên trái, nhất là ở V5, là dương, … Xem tiếp

Bệnh cơ tim sung huyết (Giãn hoặc không tắc)

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Giải phẫu bệnh Sinh lý bệnh Triệu chứng Xét nghiệm bổ sung Tiên lượng Chẩn đoán phân biệt Điều trị Định nghĩa Giãn tất cả các buồng tim, nhất là giãn tâm thất trái, kèm theo giảm lực co bóp của cơ tim và suy tim. Căn nguyên Thể vô căn: chủ yếu gặp ở người già. Nghiện rượu: bệnh cơ tim do rượu là hậu quả của lạm dụng rượu cồn kéo dài. Bệnh có thể khỏi tự nhiên nếu đối tượng cai rượu. Thai nghén: … Xem tiếp

Chứng cuồng nhĩ – Triệu chứng, điện tim và điều trị

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên xem: rung nhĩ. Triệu chứng Điện tâm đồ Điều trị Định nghĩa Các tâm nhĩ co bóp rất nhanh (250-300 lần một phút), với nhịp không đều, liên tục không nghỉ, với đáp ứng đều hoặc không đều của tâm thất. Căn nguyên xem: rung nhĩ. Triệu chứng Các triệu chứng không khác với rung nhĩ, nhất là trong trường hợp đáp ứng của tâm thất không đều. Cũng có một thể cuồng nhĩ thường xuyên, không biểu hiện triệu chứng lâm sàng, hoặc … Xem tiếp

Tật hẹp van ba lá (hẹp lỗ van nhĩ-thất phải)

Tên khác: hẹp lỗ van nhĩ-thất phải. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Sinh lý bệnh Triệu chứng Xét nghiệm bổ sung Điều trị Định nghĩa Tật van tim, thường kết hợp với hẹp van hai lá, và có đặc điểm là gây trở ngại làm cho máu từ tâm nhĩ phải xuống tâm thất phải khó khăn. Căn nguyên Hẹp van ba lá là một tật van tim hiếm gặp, thường kết hợp với hẹp van hai lá do bệnh thấp hoặc kết hợp với hội  chứng carcinoid, hoặc … Xem tiếp

Đục thủy tinh thể

Định nghĩa: nhân mắt bị mờ đục. Căn nguyên Người già: là thể hay gặp nhất, thường bị cả hai bên. Khám bằng đèn khe thấy nhân mắt của phần lớn người trên 50 tuổi ít nhiều có bị đục. Bẩm sinh: có ngay từ lúc sinh. Đục nhân mắt có thể là do di truyền (rối loạn thể nhiễm sắc) hoặc do mẹ bị mắc bệnh nhiễm khuẩn trong thời kỳ có mang (ví dụ, sốt phát ban) hoặc do bị bệnh rối loạn chuyển hoá (ví dụ, galactose huyết). … Xem tiếp

Viêm tai ngoài

Căn nguyên Tụ cầu, trực khuẩn Gram âm. Hiếm khi gặp do nhiễm nấm nguyên phát nhưng có thể bị bội nhiễm Aspergillus, Penicillium, Mucor. Viêm tai có thể thứ phát sau chấn thương (do lau rửa ống tai), eczema bị nhiễm khuẩn, sau khi đi bơi (nhất là ở bể bơi), dùng tai nghe hoặc đeo ống nghe bị nhiễm. Nhọt ống tai ngoài thường do tụ cầu vàng. Triệu chứng Viêm tai ngoài có thể lan toả ở toàn bộ ống tai hay chỉ khi trú thành một … Xem tiếp

Xét nghiệm phân

NHÌN ĐẠI THỂ (bằng mắt thường): xem bảng 8.7 XÉT NGHIỆM VI THỂ: Những mảnh thức ăn:nếu thấy những sợi cơ không được tiêu hoá, những hạt tinh bột, những giọt mỡ trung tính, những tinh thể acid béo, và sợi cellulose có thể tiêu hoá, thì đó là những dấu hiệu của tình trạng kém hấp thu. Bạch cầu:nếu thấy có trên 20-30 bạch cầu trong một vi trường (dưới độ phóng đại lớn) thì đó là dấu hiệu của tổn thương xâm lấn niêm mạc ống tiêu hoá, … Xem tiếp

Bệnh đại tràng dễ bị kích thích (viêm đại tràng co thắt)

Tên khác: ruột dễ bị kích thích, bệnh đại tràng chức năng mạn tính, viêm đại tràng co thắt hoặc co cứng, viêm đại tràng dịch nhày, bệnh loạn thần kinh đại tràng. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Biến chứng Chẩn đoán Điều trị Định nghĩa Bệnh mạn tính của đại tràng, không có tổn thương thực thể, nhưng có đặc điểm là đau bụng và những rối loạn về chuyển vận chất trong ruột, bệnh thường khởi phát sau một stress. Căn nguyên Bệnh hay gặp ở … Xem tiếp

Viêm dạ dày – ruột có hiện tượng viêm

Mục lục CAMPYLOBACTER PYLORI (bệnh do Campylobacter) CLOSTRIDIUM DIFFICILE: xem vi khuẩn này ENTAMOEBA HISTOLYTICA, xem: bệnh amip. ESCHERICHIA COLI XÂM HẠI RUỘT BỆNH DO SALMONELLA KHÔNG PHẢI THƯƠNG HÀN, xem: viêm dạ dày-ruột do Salmonella ở phần bên dưới. BỆNH DO SHIGELLA, xem: bệnh lỵ trực khuẩn VIBRIO PARAHAEMOLYTICA (Phẩy khuẩn cận tan huyết) YERSINIA ENTEROCOLITICA NHỮNG TRƯỜNG HỢP VIÊM DẠ DÀY-RUỘT KHÁC CAMPYLOBACTER PYLORI (bệnh do Campylobacter) Dịch tễ học Người ta tìm thấy Campylobacter trong 5-10% ’số trường hợp viêm dạ dày-ruột. Theo tần suất giảm dần, thì những … Xem tiếp

Bệnh polyp gia đình (Bệnh polyp đại – trực tràng gia đình)

Tên khác Bệnh polyp u tuyến gia đình, bệnh đa u tuyến đại tràng, bệnh u tuyến vô căn của đại tràng, bệnh thịt thừa gia đình. Mục lục Căn nguyên Giải phẫu bệnh Triệu chứng Điều trị Phòng bệnh Bệnh polyp tạng với nốt ruồi son quanh lỗ tự nhiên NHỮNG BỆNH POLYP GIA ĐÌNH KHÁC Căn nguyên Bệnh di truyền hiếm gặp, di truyền theo nhiễm sắc thể thân, kiểu trội, liên quan tới biến dị của gen APC nằm ở cành dài của nhiễm sắc thể số … Xem tiếp