Hội chứng đa tuyến nội tiết tự miễn và điều trị

Hội chứng đa tuyến nội tiết tự miễn bao gồm một nhóm không đồng nhất các rối loạn được đặc trưng bằng tình trạng phá hủy do tự miễn các tuyến nội tiết và các mô khác của bản thân cơ thể bệnh nhân. Hội chứng đa tuyến nội tiết tự miễn typ I (APS-I) được chẩn đoán khi có ít nhất 2 trong 3 bệnh lý được xác định sau đây: nhiễm nấm Candida da niêm, suy cận giáp và suy thượng thận. Biểu hiện khởi đầu của hội … Xem tiếp

Phòng chống gãy xương khi bị loãng xương

Sự giảm gãy xương không thể đánh giá dựa trên các nghiên cứu đối đầu trực tiếp giữa các thuốc khác nhau. Do đó không thể so sánh hiệu quả điều trị giảm gãy xương giữa thuốc này với thuốc khác một cách trực tiếp. Tuy vậy vẫn có một số nhưng không phải là tất cả các trường hợp các biện pháp can thiệp cho thấy có thể bảo vệ chống gãy xương cột sống và gãy xương khác ngoài cột sống (nhất là gãy cổ xương đùi). Đây … Xem tiếp

Hoa Đào và những tác dụng chữa bệnh tuyệt vời

Cây đào thân gỗ nhỏ, cao 1,5-3m, cho hoa đẹp, quả ngon nên được người dân trồng nhiều. Hoa đào màu đỏ hồng, thường có 5 cánh mỏng, mọc đơn, hay 2-3 hoa mọc chụm một nơi, cuống ngắn. Hoa đào được dùng làm thuốc chữa bệnh. Theo Đông y hoa đào có vị ngọt, hơi đắng, tính mát, tác dụng lợi tiểu, chữa phù thũng, táo bón, làm đẹp da v.v… Hoa đào tác dụng lợi tiểu, chữa phù thũng, táo bón, làm đẹp da * Thuốc ứng dụng: … Xem tiếp

Tác dụng chữa bệnh tuyệt vời của Hoa Quỳnh

Cây quỳnh thân nhỏ, không gai, cành dẹt giống như lá, phần giữa dày lên có một đường nổi rõ, mỏng dần về hai phía mép và ngọn. Hoa to màu trắng, mọc từ thân cành, hoa nở về đêm. Cây quỳnh được trồng làm cảnh vì cho hoa đẹp, và chế thuốc chữa bệnh. Hoa quỳnh tác dụng tiêu viêm cầm máu, chữa ho có đờm, Theo Đông y, hoa quỳnh có vị ngọt, tính bình, tác dụng tiêu viêm cầm máu, chữa ho có đờm, hen suyễn, chữa … Xem tiếp

Cắt chỉ vết khâu

Mục lục Mục đích Chỉ định Nhận định vết khâu Thời gian cắt chỉ vết khâu Một số yêu cầu khi cắt chỉ vết khâu Mục đích Tránh xẹo xấu. Thoát lưu dịch, mủ. Chỉ định Vết thương lành tốt đến ngày cắt chỉ. Vết thương nhiễm trùng. Nhận định vết khâu Vị trí vết khâu. Mục đích vết khâu? Thời gian? Tình trạng vết khâu: Sưng? Đỏ? Đau? Nóng? Tiết dịch? Tình trạng người bệnh: Tổng trạng? Nhiệt độ? Thời gian cắt chỉ vết khâu Vết thương đầu, mặt, … Xem tiếp

Huyệt Yêu du

Yêu du Tên Huyệt: Huyệt có tác dụng rót (du) kinh khí vào vùng thắt lưng (yêu), vì vậy gọi là Yêu Du. Tên Khác: Bối Giải, Tủy Khổng, Yêu Hộ, Yêu Không, Yêu Trụ. Xuất Xứ: Thiên ‘Mậu Thích Luận’ (Tố Vấn.63). Đặc Tính: Huyệt thứ 2 của mạch Đốc. Vị Trí: Tại chỗ lõm dưới mỏm gai đốt sống cùng 4 hoặc ở chính giữa đường nối 2 lỗ cùng 4. Giải Phẫu: Dưới da là cân ngực-thắt lưng của cơ lưng to, cân của khối cơ chung … Xem tiếp

Huyệt Trung đình

Trung đình Tên Huyệt: Trung = ở giữa. Đình = cái sân. Huyệt ở bên dưới huyệt Đản Trung, bên trong có tạng Tâm được coi như cung đình. Vùng ngực được coi như sân đình. Huyệt ở giữa cung đình và sân đình, vì vậy, gọi là Trung Đình (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 16 của mạch Nhâm. Vị Trí: Chỗ 2 bờ sườn gặp nhau thành 1 góc nhọn (nơi người không có mũi ức), trên đường dọc giữa xương … Xem tiếp

Huyệt Khâu Khư

Khâu Khư Tên Huyệt: Huyệt ở ngay dưới lồi cao xương gót chân ngoài, giống hình cái gò mả (khâu), đống đất (khư), vì vậy gọi là Khâu Khư. Tên Khác: Khâu Hư, Kheo Hư, Kheo Khư, Khưu Hư, Khưu Khư. Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (Linh khu.2). Đặc Tính: Huyệt thứ 40 của kinh Đởm. Huyệt Nguyên. Vị Trí huyệt: Ở phía trước và dưới mắt cá ngoài chân, nơi chỗ lõm của khe xương cạnh nhóm cơ duỗi dài các ngón chân, hoặc từ ngón chân thứ 4 … Xem tiếp

Huyệt Não Không

Não Không Tên Huyệt: Huyệt ở Vị Trí huyệt gần Não Hộ, lại có tác dụng thanh não, thông khiếu, vì vậy gọi là Não Không (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Nhiếp Nhu. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 19 của kinh Đởm. Huyệt hội với Dương Duy Mạch. Vị Trí huyệt: Sau Thừa Linh 1, 5 thốn, trên Phong Trì 1, 5 thốn, ngang với ụ chẩm và Não Hộ (Đốc Mạch). Giải Phẫu: Dưới da là chỗ cơ chẩm, cơ gối đầu và cơ … Xem tiếp

Huyệt Nhĩ Môn

Nhĩ Môn Tên Huyệt: Huyệt ở Vị Trí huyệt ngay trước (được coi như cửa = môn) của tai (nhĩ) vì vậy gọi là Nhĩ Môn. Tên Khác: Nhĩ Tiền, Tiểu Nhĩ. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 21 của kinh Tam Tiêu. Vị Trí huyệt: Ở ngay phía trước rãnh trên bình tai, đầu trên chân bình tai, nơi cơ tai trước. Giải Phẫu: Dưới da là cơ tai trước, xương thái dương. Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh mặt Da … Xem tiếp

Huyệt Quan Xung

Quan Xung Tên Huyệt: Quan = cửa ải; Xung = xung yếu. Ý chỉ rằng kinh mạch làm cho khí huyết mạnh lên . Huyệt là cửa ải của 2 huyệt Thiếu Xung (Tm.1) và Trung Xung (Tâm bào.9), vì vậy gọi là Quan Xung (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (Linh khu.2). Đặc Tính: Huyệt thứ 1 của kinh Tam Tiêu. Huyệt Tỉnh, thuộc hành Kim. Vị Trí huyệt: Ở bờ trong ngón tay áp út, cách chân móng 0, 1 thốn. Giải Phẫu: Dưới da … Xem tiếp

Huyệt Ý Xá – Vị trí, tác dụng, ở đâu

Ý Xá Tên Huyệt: Huyệt ở Vị Trí huyệt ngang với Tỳ (Tỳ Du), theo YHCT ‘Tỳ tàng Ý’, huyệt được coi là nơi chứa (xá) ý, vì vậy gọi là Ý Xá. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Vị Trí huyệt: Dưới gai sống lưng 11, đo ngang ra 3 thốn, cách huyệt Tỳ Du 1, 5 thốn. Giải Phẫu: Dưới da là cơ lưng to, cơ răng cưa bé sau-dưới, cơ chậu sườn-ngực, cơ gian sườn 11, Thận. Thần kinh vận động cơ là nhánh của đám rối cánh … Xem tiếp

Huyệt Bàng Quang Du

Mục lục Bàng Quang Du Tên Huyệt Bàng Quang Du Đặc Tính Huyệt Bàng Quang Du Vị Trí Huyệt Bàng Quang Du Giải Phẫu: Tác Dụng Huyệt Bàng Quang Du Chủ Trị Huyệt Bàng Quang Du Phối Huyệt: Cách châm Cứu Huyệt Bàng Quang Du Bàng Quang Du Tên Huyệt Bàng Quang Du : Huyệt có tác dụng đưa (du) kinh khí vào Phủ Bàng Quang vì vậy gọi là Bàng Quang Du. Xuất Xứ: Mạch Kinh. Đặc Tính Huyệt Bàng Quang Du : Huyệt thứ 28 của kinh Bàng … Xem tiếp

Huyệt Ngọc Chẩm

Ngọc Chẩm Tên Huyệt: Xương chẩm có tên là Ngọc Chẩm. Huyệt ở ngang với xương chẩm vì vậy gọi là Ngọc Chẩm (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 9 của kinh Bàng Quang. 1 trong nhóm huyệt ‘Đầu Thượng Ngũ Hàng’. Vị Trí huyệt: Ngay sau huyệt Lạc Khước 1, 5 thốn, ngang huyệt Não Hộ (Đc.17) cách 1, 3 thốn, ngang với ụ chẩm 1, 5 thốn. Giải Phẫu: Dưới huyệt là cơ chẩm, nơi bám của cơ thang vào đường … Xem tiếp

Huyệt Tiểu Hải

Tiểu Hải Tên Huyệt: Đây là huyệt Hợp của kinh Tiểu Trường, nơi khí và huyết của bản kinh hợp lại, giống như trăm nhánh sông đổ vào biển, vì vậy gọi là Tiểu Hải (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (Linh khu.2). Tên Khác: Trẫu Khúc Tuyền, Trữu Khúc Tuyền. Đặc Tính: Huyệt thứ 8 của kinh Tiểu Trường. Huyệt Hợp của kinh Tiểu Trường, thuộc hành Thổ, huyệt Tả . Vị Trí huyệt: Co khuỷ tay, huyệt ở giữa mỏm khuỷ và mỏm trên ròng … Xem tiếp