Bệnh đau thắt lưng (đau cột sống thắt lưng, đau vùng thắt lưng)

Tên khác: đau vùng thắt lưng, đau cột sống thắt lưng. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Điều trị Định nghĩa Hội chứng đau ở vùng thắt lưng. Căn nguyên ĐAU THẮT LƯNG THÔNG THƯỜNG: khi một bệnh nhân than phiền bị đau thận, thì đau vùng thắt lưng là triệu chứng hay gặp nhất, và thường do những hiện tượng hao mòn hoặc thoái hoá cột sống (hư khớp). Có thể gặp thể cấp tính, xuất hiện sau một động tác gắng sức không quen làm, và … Xem tiếp

Hội Chứng Reiter (hội chứng kết mạc-niệu đạo-hoạt dịch)

Tên khác: hội chứng kết mạc-niệu đạo-hoạt dịch, hội chứng Fiessinger-Leroy-Reiter. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Chẩn đoán phân biệt với các trường hợp Điều trị Định nghĩa Hội chứng đặc hiệu bởi sự kết hợp của viêm khớp, viêm kết mạc và viêm niệu đạo, thông thường thì viêm niệu đạo xuất hiện trước nhất tiếp theo là viêm kết mạc rồi đến viêm đa khớp. Căn nguyên Viêm khớp phản ứng, tức là viêm không do mầm bệnh xâm nhập … Xem tiếp

Bệnh đái tháo nhạt (chứng đa niệu nhạt nguyên phát)

Tên khác: chứng đa niệu nhạt nguyên phát Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Xét nghiệm bổ sung Chẩn đoán Chẩn đoán phân biệt với những trường hợp Điều trị Định nghĩa Bệnh hiếm có, xảy ra ờ người lớn còn trẻ tuổi với những đặc điểm sau: bài tiết nhiều nước tiểu có tỷ trọng thấp, không có protein niệu, không có đường niệu, nguyên nhân hay gặp nhất của bệnh là do vùng dưới đồi – tuyến yên bài tiết không đủ hormon chống đái tháo, … Xem tiếp

Viêm màng cơ nhiễm bạch cầu ưa acid

Tên khác: hội chứng Shulman. Triệu chứng Mô da bị viêm và bị cứng (giống xơ cứng bì) ở mặt trước các chi, cơ bị co cứng khi co mạnh và thường khu trú ở bàn tay, khuỷu tay và vai. Xét nghiệm cận lâm sàng Tốc độ máu lắng nhanh, tăng bạch cầu ưa acid và globulin miễn dịch trong máu tăng, không có các kháng thể kháng nhân và các yếu tố dạng khớp. Xét nghiệm bổ sung: chẩn đoán xác định bằng sinh thiết da và cơ, … Xem tiếp

Nghe tim trong triệu chứng tim mạch học

Từ khi có các kỹ thuật thăm dò tim hiện đại, người ta đã xác định được các bệnh mà phương pháp nghe tim có thể giúp cho chẩn đoán tốt, nhất là khi không có các kỹ thuật đó. về phương diện thực tiễn, cần chú ý là một số bệnh nhân, khi biết rằng tim mình có tiếng thổi, cho rằng mình bị bệnh và tự đề ra những hạn chế không cần thiết. Với các trường hợp này, thầy thuốc cần giải thích rõ ý nghĩa của … Xem tiếp

Các phương pháp thăm dò tim bằng đồng vị phóng xạ

Nhấp nháy đồ thăm dò tưới máu cơ tim KỸ THUẬT: tiêm Tl- 201 phóng xạ vào tĩnh mạch. Chất này được các tế bào cơ tim “bắt” tuỳ theo mức độ được tưới máu và do đó, vùng nào được cấp ít máu thì sẽ có độ phóng xạ yếu hơn là các vùng được cấp máu bình thường. Sự phân bố Tl- 201 trong cơ tim được ghi lại sau 4 giờ, lúc gắng sức. Các vùng luôn được cấp máu ít (không thay đổi trên hình ảnh … Xem tiếp

Tật hẹp eo động mạch chủ

Tên khác: tật hẹp eo Mục lục Định nghĩa Giải phẫu bệnh Sinh lý bệnh Triệu chứng Xét nghiệm bổ sung Các thể theo định khu Biến chứng Chẩn đoán Tiên lượng Điều trị Định nghĩa Bệnh tim bẩm sinh có đặc điểm là hẹp động mạch chủ khu trú ở khu vực chỗ bám của dây chằng động mạch (di tích của ống Botal ở phôi thai), ngay phía trước nguyên uỷ của động mạch dưới đòn trái. Giải phẫu bệnh Chỗ hẹp bao giờ cũng nằm ở ngay … Xem tiếp

Tăng huyết áp động mạch phổi trong các bệnh tim bẩm sinh

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Xét nghiệm bổ sung Chẩn đoán Tiên lượng Điều trị Định nghĩa BỆNH HOẶC PHỨC HỢP EISENMENGER: thông liên thất cao, với động mạch chủ chuyển chỗ sang phải, kèm theo biến chứng tăng huyết áp động mạch phổi và đảo chiều shunt (thông liên thất). HỘI CHỨNG EISENMENGER: bao gồm tất cả các bệnh tim bẩm sinh có biến chứng tăng huyết áp động mạch phổi và đảo chiều shunt trong thời kỳ chu sinh (thông liên thất, thông liên nhĩ, … Xem tiếp

Cơn nhịp nhanh thất và điều trị

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Tiên lượng Điều trị Dự phòng Định nghĩa Loạt ngoại tâm thu thất xảy ra kéo dài. Căn nguyên Nhịp nhanh thất là một kiểu loạn nhịp nguy hiểm, rất hiếm khi xảy ra trong trường hợp không có bệnh tim, nhất là nhồi máu cơ tim. Nhịp nhanh thất là rối loạn riêng của cơ tim khi bị tổn thương nặng, đặc biệt là trong mọi giai đoạn của nhồi máu cơ tim, và trong các bệnh cơ tim khác. Nhiễm … Xem tiếp

Viêm giác mạc và loét giác mạc

VIÊM GIÁC MẠC NÔNG VIÊM GIÁC MẠC – KẾT MẠC DO HERPES (herpes giác mạc) và viêm giác mạc Zoster: do virus herpes (HSV) hoặc do virus thuỷ đậu-zona (VZV). Tổn thương điển hình là loét hình cành cây xuất hiện sau khi các phỏng herpes trên bề mặt giác mạc bị vỡ ra. Các vết loét có màu xanh lục sau khi nhỏ fluorescein, vết loét hầu như bao giờ cũng ở một bên, rất đau và bệnh nhân có cảm giác là có vật lạ trong mắt. Có … Xem tiếp

Viêm mũi teo (trĩ mũi)

Căn nguyên Không rõ. Nhiễm khuẩn, nhất là Klebsiella pneumoniae là nguyên nhân thường gặp trước khi kháng sinh ra đời. Hiện nay bệnh hay gặp sau một số phẫu thuật cắt bỏ nhiều niêm mạc mũi. Triệu chứng Niêm mạc mũi bị teo và xơ hoá lan toả, nhất là ở các cuốn mũi dẫn đến mất khứu giác, chảy máu cam tái phát, các hốc mũi giãn rộng. Niêm mạc bị teo bài tiết dịch có mùi thối và tạo thành lớp rỉ mũi phủ lên niêm mạc … Xem tiếp

Chứng mất giãn cơ thực quản (chứng co thắt tâm vị)

Tên khác: chứng mất giãn cơ thắt dưới thực quản, chứng co thắt tâm vị, chứng co thắt cơ hoành, chứng to thực quản chức năng, chứng hẹp tâm vị-thực quản nguyên phát. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Chẩn đoán phân biệt với những trường hợp sau Biến chứng Điều trị Định nghĩa Nhu động của thực quản không bình thường và cơ thắt tâm vị-thực quản không thể giãn được, dẫn tới thực quản bị phình to thứ phát. Căn nguyên Cơ thắt dưới của thực … Xem tiếp

Chứng khó tiêu chức năng

Trong bệnh lý tiêu hoá, người ta nhận thấy có nhiều triệu chứng không chính xác (không rõ ràng), cả trong những bệnh chức năng lẫn thực thể. Bệnh nhân thường kể là bị “khó tiêu” hoặc “tiêu hoá kém”, bị nặng bụng, tiêu hoá chậm, bụng chướng, đau ở một điểm trong bụng, nặng bụng hoặc cảm giác bỏng rát sau bữa ăn. Những rối loạn này có thể nhẹ đi hoặc nặng lên sau khi ăn. Khám bệnh không phát hiện được bất kỳ dấu hiệu bệnh lý … Xem tiếp

Chứng không dung nạp Disaccharid

Tên khác: không dung nạp đường, thiếu hụt enzym disaccharidase. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Sinh lý bệnh Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Điều trị Định nghĩa Kém hấp thu disaccharid (đường đôi, tức các loại đường ăn thông thường) do thiếu hụt hoặc không có enzym tham gia vào quá trình tiêu hoá (phân giải) những chất đường này. Căn nguyên THIẾU HỤT ENZYM DI TRUYỀN Không dung nạp lactose(giảm enzym lactase hoặc không có enzym lactase): ở trẻ em, những tế bào niêm mạc hỗng … Xem tiếp

Chứng co thắt cơ thực quản lan tỏa

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Chẩn đoán phân biệt Điều trị Định nghĩa Rối loạn chức năng hoạt động nhu động của thực quản khi nuốt, trong khi cơ thắt dưới của thực quản không có gì bất thường. Căn nguyên Thể vô căn. Thể thứ phát: trào ngược dạ dày- thực quản, stress xúc cảm, bệnh đái tháo đường, nghiện rượu mạn tính, thiếu máu cục bộ, bức xạ, bệnh tạo keo. Triệu chứng Đau ở phần dưới của vùng sau xương ức mỗi khi nuốt, … Xem tiếp