Chẩn đoán và điều trị Suy Tủy Xương

Tên khác: bất sản tủy xương, giảm sản tủy xương Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Tiên lượng Điều trị Định nghĩa Nhóm những bệnh máu với đặc điểm là hư hại về số lượng trong sự sinh sản những yếu tố hữu hình của tủy xương. Căn nguyên SUY TỦY XƯƠNG TOÀN PHẦN: cả ba dòng tế bào ( bạch cầu tủy, hồng cầu, và tiểu cầu) đều bị tổn hại. Có thể do những  nguyên nhân sau đây: Bị tác động của … Xem tiếp

Bệnh Hodgkin – Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán, điều trị

Tên khác: bệnh lympho u hạt ác tính Mục lục Định nghĩa Giải phẫu bệnh Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Biến chứng Những giai đoạn lâm sàng Chẩn đoán căn cứ vào: Tiên lượng Điều trị Định nghĩa Bệnh tân sinh tế bào có đặc điểm giải phẫu học là sinh sản tế bào bất thường xảy ra trong một hoặc nhiều hạch bạch huyết, và biểu hiện lâm sàng bởi các triệu chứng và dấu hiệu sau: sưng hạch bạch huyết không đau, sốt, lách to, có … Xem tiếp

Phác đồ thăm khám thần kinh

Mặc dù có những tiến bộ về kỹ thuật vật lý và hoá sinh học trong thăm khám thần kinh, khám lâm sàng vẫn đóng vai trò cơ bản. Thực vậy, khám lâm sàng cho phép định hướng chẩn đoán trong phần lớn số trường hợp. Khám lâm sàng cũng không thể thiếu được cho việc sử dụng đúng đắn các kỹ thuật cần thiết để xác định vị trí và bản chất của tổn thương. Khám thần kinh đòi hỏi phương pháp tiếp cận một cách có hệ thống … Xem tiếp

Giải phẫu và khám Dây thần kinh sinh ba (V)

Giải phẫu: cặp dây thứ năm là cặp dây hỗn hợp, chi phối cảm giác ở mặt và chi phối vận động của cơ nhai. Hạch Gasẹer cho ra ba nhánh: Nhánh mắt: vào hốc mắt qua lỗ xương bướm và chi phối kết mạc (trừ kết mạc của mi dưới), tuyến nước mắt, da ở phần giữa mũi, phần trước của niêm mạc của khoang mũi, da của mi trên, của trán và da đầu tới đỉnh đầu. Nhánh này cũng có các sợi giao cảm làm giãn đồng … Xem tiếp

Chẩn đoán điện thần kinh – cơ

Chẩn đoán bằng kích thích điện Điện là một kích thích bên ngoài gây đáp ứng co cơ và / hoặc của dây thần kinh: ĐÁP ỨNG BÌNH THƯỜNG: kích thích bằng dòng điện Galvanic gây co cơ lúc đóng mạch ở cực âm mạnh hơn là co lúc đóng mạch ở cực dương. ĐÁP ỨNG THOÁI HOÁ (tổn thương dây thần kinh vận động ngoại biên): có thể một phần (đẳng cực) hoặc hoàn toàn (đảo ngược cực) và xuất hiện 10-15 ngày sau khi mất vận động. Đáp … Xem tiếp

Bệnh Friedreich – Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị

Tên khác: thất điều tủy sống di truyền, mất phối hợp tủy sống di truyền. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Giải phẫu bệnh Triệu chứng Điều trị: chỉ có điều trị triệu chứng. Định nghĩa Bệnh mang tính gia đình với đặc điểm là tủy sống bị thoái hoá, dẫn tới những rối loạn vận động và hay có những dị dạng ở bàn chân. Căn nguyên Bệnh di truyền qua nhiễm sắc thể thân kiểu lặn, gen di truyền bệnh này nằm trên nhiễm sắc thể 9, trong … Xem tiếp

U nguyên bào thần kinh (u nguyên bào thần kinh giao cảm)

Tên khác: u nguyên bào thần kinh giao cảm, u nguyên bào hạch thần kinh (u hạch thần kinh là một khối u lành tính). Triệu chứng U ác tính của hệ thống thần kinh giao cảm, của tủy thượng thận nói riêng, khối u tiết ra catecholamin, thường gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi. Bệnh biểu hiện bởi một khối u trong ổ bụng có thể sờ nắn thấy, với những dấu hiệu chèn ép tủy sống, gan to tiến triển đôi khi to ngay từ lúc mới … Xem tiếp

Rối loạn mạch máu của tủy sống

CHẢY MÁU (CHỨNG CHẢY MÁU TRONG TỦY SỐNG) Chảy máu xảy ra trong mô thần kinh của tủy sống có thể do một chấn thương (nguyên nhân hay gặp nhất), hoặc do bệnh xơ cứng động mạch, do u mạch máu trong tủy sống, do hội chứng chảy máu, do dị dạng mạch máu hoặc do bệnh thợ lặn. Chảy máu thường khu trú ở phình cổ. Sau một thời gian, có thể hình thành một hốc rỗng. Những triệu chứng xuất hiện đột ngột {ngập máu tủy sống, hoặc … Xem tiếp

Cơn đau quặn thận – Nguyên nhân và điều trị

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Xét nghiệm bổ sung Chẩn đoán phân biệt Điều trị Định nghĩa Là cơn đau vùng thắt lưng ở một bên do đường bài xuất nước tiểu ở phía trên bị tăng áp suất và giãn cấp tính ở phía trên chỗ tắc. Căn nguyên Sỏi thận (xem bệnh này) là nguyên nhân hay gặp nhất; các nguyên nhân khác là có cục máu đông trong trường hợp đái ra máu, hoại tử nhú thận cấp và … Xem tiếp

Bệnh thận trong đa u tủy

Hay gặp tổn thương thận trong đa u tủy và kèm theo có viêm thận kẽ có thâm nhiễm tương bào và tổn thương ở Ống thận do các chuỗi nhẹ bị kết tủa. Có thể gặp thận nhiễm bột nhưng hiếm. Suy thận tiến triển nhanh hoặc chậm. Bệnh nhân bị u tủy có thể bị suy thận cấp mất bù, vô niệu khi bị mất nước ngoài tế bào hay sau chụp đường niệu qua tĩnh mạch. Loại bệnh thận này có thể có calci huyết cao, acid … Xem tiếp

Ho – Nguyên nhân và điều trị ho

Mục lục Định nghĩa Sinh lý bệnh Căn nguyên Các thể lâm sàng Biến chứng Điều trị Định nghĩa Là động tác chủ động hoặc mang tính chất phản xạ, khởi động bởi một kích thích ở niêm mạc đường hô hấp, giữa họng và phổi, với mục đích là để đẩy mạnh luồng không khí và những niêm dịch (chất nhầy) ở trong đường hô hấp ra ngoài. Sinh lý bệnh Ho là do những yếu tố viêm, cơ học, hoá học, hoặc nhiệt kích thích vào những cơ … Xem tiếp

Viêm phế quản mạn tính

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Tiên lượng và diễn biến Điều trị: (xem bệnh phế quản-phổi tắc nghẽn mạn tính ở phần dưới) Định nghĩa Là tình trạng viêm diễn biến lâu ngày trong toàn bộ cây phế quản với những biểu hiện ho và khạc đờm, xẩy ra kéo dài ít nhất ba tháng mỗi năm trong hai năm liên tiếp, mà không có bất kỳ bệnh nào khác ở bộ máy hô hấp. Căn nguyên Hút thuốc lá: là nguyên nhân chính của viêm phế … Xem tiếp

Bệnh viêm màng phổi mủ (viêm phế mạc có mủ)

Tên khác: tích mủ màng phổi hoặc tích mủ lồng ngực hoặc mủ màng phổi. Định nghĩa Là tình trạng màng phổi bị viêm với tích tụ mủ trong khoang màng phổi (trong ổ phế mạc). Nếu mủ màng phổi có thêm tràn khí màng phổi thì gọi là tràn khí- mủ màng phổi. Căn nguyên Viêm màng phổi mủ có thể là thứ phát từ những trường hợp sau đây: Viêm phổi do nhiễm vi khuẩn: thường gặp nhất là trường hợp viêm màng phổi thanh dịch-sợi huyết (thanh … Xem tiếp

Bệnh lao phổi cộng đồng (bệnh lao xơ-bã đậu)

Tên khác: bệnh lao xơ-bã đậu, hoặc bệnh lao loét-bã đậu. Mục lục Định nghĩa Bệnh sinh Giải phẫu bệnh Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Biến chứng Tiên lượng Chẩn đoán Điều trị Định nghĩa Là một thể của bệnh lao phổi sau sơ nhiễm, có các tổn thương tiết dịch rỉ viêm dẫn tới bã đậu hoá và hình thành các hang lao, kết hợp với những tổn thương sinh sản mô tế bào, dẫn tới xơ hoá. Đây là một thể lao phổi thông thường của … Xem tiếp

Bệnh khớp kết hợp với bệnh khác

Bệnh to các cực: gây ra những biến đổi sau đây: sụn khớp, phần xương dưới sụn khớp, những mô quanh khớp đều bị phì đại, dẫn tới hư khớp không điển hình. Bệnh nhiễm sắc tố sắt: thường kèm theo viêm đa khớp ở các khớp xương của bàn tay, viêm các khớp lớn thì hiếm hơn. Đôi khi xảy ra calci hoá sụn. Bệnh hemoglobulin (bệnh huyết sắc tố): trong những cơn tan huyết, thường hay xảy ra viêm đa khớp. Hoại tử chỏm xương đùi không phải … Xem tiếp