Triệu chứng Viêm đường mật cấp và điều trị

Tên khác: viêm mật cấp tính. Định nghĩa: viêm các đường mật. Mục lục Căn nguyên Triệu chứng Chẩn đoán Điều trị Căn nguyên Các vi khuẩn (trực khuẩn coli, liên cầu trong phân Bacteroides, Cl. Perfringens v.v…) vào trong đường mật nhất là khi có cản trở đường mật (sỏi, ung thư đường mật, ung thư tuỵ, chít hẹp, không có đường mật) Triệu chứng Có bộ ba Charcot ở người già, thường có sỏi mật: đau, sốt có rét run, vàng da vừa phải. Sờ thấy đau vùng … Xem tiếp

Viêm gan do thuốc và chất độc

DO ĐỘC TÍNH TRỰC TIẾP LÊN GAN (“viêm gan do nhiễm độc”): Mỗi khi vào cơ thể, thuốc gây ra các tổn thương ở tế bào gan và tổn thương nặng hay nhẹ phụ thuộc vào liều. Tổn thương ở tế bào gan thường không phải do chính thuốc mà do chất chuyển hoá của thuốc có độc tính gây ra (ví dụ, paracetamol, acid valproic). Thồi gian từ lúc bắt đầu uống thuốc đến khi có các triệu chứng tạm thời (corerte) (<48 giờ). Các chất gây độc: paracetamol … Xem tiếp

Acid orotic niệu

Acid orotic là một chất chuyển hoá quan trọng trong sinh tổng hợp các base pyrimidin. Trong bệnh’ acid orotic niệu, bệnh nhân bị thiếu hụt (do di truyền lặn qua nhiễm sắc thể thân) phosphorylase và decarboxylase orotidylic nên thận đào thải nhiều acid này. Bình thường, trong nước tiểu có 1,5 – 7 mg acid orotic cho mỗi gam creatinin niệu. Bệnh biểu hiện ở trẻ còn bú bằng các bệnh nhiễm trùng tái phát, chậm lớn, thiếu máu hồng cầu to trơ với vitamin B12. Điều trị: … Xem tiếp

Sốt địa trung hải có tính gia đình

Tên khác: bệnh có chu kỳ, viêm nhiều thanh mạc kịch phát mang tính gia đình, bệnh Reimann. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên: không rõ. Triệu chứng Tiên lượng Điều trị Định nghĩa Bệnh chưa được xác định rõ ràng, đôi khi mang tính gia đình, đặc biệt được mô tả ở người sinh trưởng ở vùng ven Địa Trung Hải; bệnh tiến triển qua nhiều năm, có các đợt xuất hiện theo chu kỳ đều đặn, có sốt và đau bụng, đau ngực hoặc đau xương. Căn nguyên: … Xem tiếp

Phenylceton Niệu (bệnh Foiling, phenylalanin huyết cao)

Tên khác: thiểu năng tâm thần phenylpyruvic, bệnh Foiling, phenylalanin huyết cao. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Điều trị Phòng bệnh Định nghĩa Rối loạn di truyền chuyển hoá phenylalanine, thải acid phenylpyruvic theo nước tiểu và có thể gây chậm phát triển trí tuệ ở trẻ không được điều trị. Căn nguyên Thiếu phenylalanin hydroxylase: bệnh do thiếu phenylalanin hydroxylase là chất cần thiết để biến đổi phenylalanin thành tyrosin. Kết quả là ứ đọng phenylalanin trong máu, chất này bị khử amin thành acid phenylpyruvic, … Xem tiếp

Hormon chống lợi niệu – Vasopressin, ADH

TÊN KHÁC: vasopressin, ADH (tiếng Anh: Anti-Diuretic Hormone). NGUÔN GỐC: do các nơron (tế bào thần kinh) của vùng dưới đồi thị bài tiết ra và sau đó được tích chứa ở trong thuỳ sau của tuyến yên. TÁC DỤNG VÀ ĐIỀU HOÀ: Hormon chống lợi niệu kích thích tái hấp thụ nước ở các ống thận, do đó có tác dụng cô đặc nước tiểu đầu tiên (do các tiểu cầu thận lọc ra). Cơ chế là hormon tác động tối các thụ thể (receptor) đặc hiệu ở trên … Xem tiếp

Mảng (vết) tím xanh hình lưới (bệnh co thắt mạch máu)

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Chẩn đoán phân biệt, xem: bệnh Raynaud. Điều trị Định nghĩa Bệnh co thắt mạch máu, có đặc điểm là ở da của chi xuất hiện các vết tím tái. Căn nguyên Thể vô căn: hay thấy nhất là ở phụ nữ trẻ tuổi. Thể thứ phát: là một biểu hiện của bệnh Lupus ban đỏ rải rác, bệnh viêm đa động mạch nút, chứng globulin-huyết tủa lạnh, di chứng của các vết rạn ở các chi, nghẽn mạch vi thể bởi … Xem tiếp

Các chất sợi thực phẩm

Định nghĩa: những chất sợi thực phẩm là những chất đề kháng lại với quá trình tiêu hoá. Đây là những phần tử không thuần nhất về mặt cấu trúc hoá học, và có nguồn gốc thực vật. Các chất sợi thực phẩm được hình thành bởi cellulose, pectin, và lignin, là những polysaccharid (đường đa phân tử). Một số cellulose có thể tiêu hoá không hoàn toàn, và có giá trị năng lượng thấp. Những chất sợi thực vật hình thành bởi lignin không tiêu hoá được và hoàn … Xem tiếp

Ngộ độc thuốc diệt côn trùng (thuốc trừ sâu) clo hữu cơ

Căn nguyên: nhóm thuốc trừ sâu này bao gồm DDT (clofenotan) và những dẫn xuất của chất này (DDD, perthan), lindan (hexachlorocyclohexan), toxaphen, và những chất clo hữu cơ nhân đa vòng (aldrin, chlordan, heptachlor, dieldrin). Những thuốc trừ sâu này tan trong mỡ, dầu, và tác động chủ yếu tới vỏ đại não và vỏ tiểu não. Thuốc thường được sử dụng dưới dạng bột, hoặc nhũ tương, phun mù. Những dung môi khác nhau làm thay đổi độc tính của thuốc. Đường xâm nhập: tiêu hoá, hô hấp, … Xem tiếp

Thương tổn căn bản trong chuyên khoa da liễu học

Mục lục ĐỊNH NGHĨA CÁC LOẠI THƯƠNG TỔN TRONG CHUYÊN KHOA DA LIỄU CÁC LOẠI THƯƠNG TỔN CĂN BẢN CÁC LOẠI THƯƠNG TỔN THỨ PHÁT CÁC LOẠI THƯƠNG TỔN ĐẶC BIỆT ĐỊNH NGHĨA CÁC LOẠI THƯƠNG TỔN TRONG CHUYÊN KHOA DA LIỄU Thương tổn căn bản là gì Thương tổn căn bản là thương tổn mới xuất hiện hay xuất hiện đã lâu nhưng chưa thay đổi dưới phương pháp điều trị. Theo định nghĩa trên, thương tổn căn bản chính là chìa khóa giúp chúng ta có thể có … Xem tiếp

Miễn dịch học bệnh phong

Mục lục ĐẠI CƯƠNG CƠ SỞ CỦA CÁC CƠ CHẾ MIỄN DỊCH MIỄN DỊCH HỌC TRONG BỆNH PHONG BỆNH PHONG: MÔ HÌNH BỆNH LÝ MIỄN DỊCH ĐẠI CƯƠNG Miễn dịch là cơ chế được các cơ thể đa bào sử dụng để tự bảo vệ chống lại các yếu tố ngoại lai. Khi có vật lạ xâm nhập (protein lạ, vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng, vi nấm…) cơ thể sẽ tự bảo vệ bằng hai hình thức: Phản ứng bằng cách sinh sản những chất đặc hiệu … Xem tiếp

Thuốc điều trị Hồng ban đa dạng

Mục lục ĐỊNH NGHĨA DIỄN BIẾN NGUYÊN NHÂN SINH BỆNH CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG FISSINGER RENDU (F.R) VÀ STEVENS-JOHNSON (SJ) ĐỊNH NGHĨA Hồng ban đa dạng là một hội chứng ngoài da rất thường gặp do nhiều nguyên nhân. Phát ban gồm có thương tổn nhiều hình thức: Hồng ban, sẩn phù mụn bóng nước. Các thương tổn này có thể riêng rẽ, có thể phối hợp. Hồng ban sẩn Lâm sàng Phát ban là những dát đỏ giới hạn rõ, tròn hoặc bầu dục lan rộng nhanh … Xem tiếp

Bệnh U hắc tố bào (Melanome ác tính)

Bệnh U hắc tố bào (Melanome ác tính) là loại Ung thư da ít gặp nhưng rất ác tính, cho di căn sớm và tỷ lệ tử vong cao, tạo ra hình ảnh “cái chết màu đen”. Về lâm sàng có 4 dạng: Mụn ruồi ác tính (lentigo maligna melanoma), Melanome lan tỏa bề mặt (superficial spreading melanoma), Melanome dạng not (nodular melanoma), Melanome mụn ruồi đầu chi. Mục lục MELANOME MỤN RUỒI ÁC TÍNH MELANOME BỀ MẶT LAN TỎA MELANOME DẠNG NỐT MELANOME MỤN RUỒI ĐAU CHI DẠNG LÂM SÀNG … Xem tiếp

Điều trị bệnh tai thông thường (làm thuốc tai, bơm khí vòi nhĩ, đặt ống thông khí)

Mục lục LÀM THUỐC TAI BƠM KHÍ VÒI NHĨ TRÍCH RẠCH MÀNG NHĨ ĐẶT ỐNG THÔNG KHÍ LÀM THUỐC TAI Được thực hiện trong các trường hợp chảy mủ tai hoặc sau khi tiến hành phẫu thuật tai, xương chũm (bệnh tích chưa lành). Tuỳ theo mức độ, tình hình tổn thương mà thời gian tiến hành, thuốc dùng khác nhau nhằm đảm bảo mục đích làm sạch, giảm tiến tới hết chảy mủ tai. Làm thuốc tai bao gồm: Rửa tai: nhằm làm sạch hết mủ ở tai -Dụng … Xem tiếp

Cường cận giáp – Biểu hiện và thuốc điều trị

Cường cận giáp được định nghĩa là tình trạng tăng sản xuất hormon cận giáp từ các tuyến cận giáp. Cường cận giáp tiên phát xảy ra khi một hoặc nhiều tuyến cận giáp sản xuất ra quá nhiều hormon cận giáp so với lượng có trong máu. Cường cận giáp thứ phát là tình trạng tăng sản xuất hormon cận giáp xảy ra trong đáp ứng với biến loạn tình trạng hằng định nội môi, trong nồng độ canxi với giảm nội môi, nếu không thì rối loạn này có … Xem tiếp