Bệnh Giun Angiostrongylus – Viêm màng não-não tăng bạch cầu hạt ưa acid

Tên khác: Viêm màng não-não tăng bạch cầu hạt ưa acid Định nghĩa: bệnh của hệ thần kinh trung ương do nhiễm một loài giun tròn, biểu hiện chủ yếu bởi hội chứng màng não với tăng bạch cầu hạt ưa acid. Căn nguyên: tác nhân gây bệnh là ấu trùng của giun Angiostrongylus cantonensis, ký sinh ở chuột. Bệnh có thể lây truyền sang người do ăn phải ấu trùng của giun trong các thực phẩm là các loài ốc sên, cá, nhuyễn thể và loài thân giáp (tôm). … Xem tiếp

Bệnh Nấm Cryptococcus – Chẩn đoán và điều trị

Tên khác: bệnh nấm torula, bệnh nấm Blastomyces châu Âu, bệnh Busse và Buschke. Căn nguyên: tác nhân gây bệnh là nấm men cơ hội, có tên khoa học là Cryptococcus neoformans (hoặc Torula histolytica hoặc Filobasidiella neoformans). Nấm cấu tạo bởi những tế bào tròn, nhỏ, có vỏ keo bao bọc. Bệnh xảy ra lẻ tẻ trên toàn thế giới ở các động vật như: mèo, chó, ngựa, khỉ, V..V… Tác nhân gây bệnh nằm trong đất, đặc biệt trong phân của chim bồ câu. Nấm truyền sang người là … Xem tiếp

Bệnh sốt vàng, sốt do chuột cắn, sốt chiến hào, sốt Q, sốt Pappataci

Mục lục BỆNH SỐT VÀNG SỐT DO CHUỘT CẮN SỐT PAPPATACI SỐT Q SỐT CHIẾN HÀO BỆNH SỐT VÀNG Định nghĩa: bệnh truyền nhiễm do một loài arbovirus, bệnh lưu hành và thành dịch ở vùng nhiệt đới, do muỗi truyền; bệnh khởi đầu đột ngột có sốt tiếp theo là viên gan thận xuất huyết. Căn nguyên: virus gây bệnh sốt vàng (flavivirus) là một arbovirus thuộc nhóm flavivirus, do một loài muỗi truyền. Dịch tễ học: sau các vụ dịch cuối cùng xảy ra vào những năm 60 … Xem tiếp

Bệnh Dịch Hạch – Chẩn đoán và điều trị

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Dịch tễ học Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Chẩn đoán Điều trị Phòng bệnh Định nghĩa Bệnh của loài gậm nhấm được truyền sang người qua bọ chét và có thể gây ra nhiễm khuẩn huyết, hạch sưng hoá mủ (thể hạch), viêm phổi (thể phổi) hoặc có hội chứng xuất huyết (thể nhiễm khuẩn huyết hay thể đen). Căn nguyên Vi khuẩn gây bệnh là vi khuẩn Yersin hay Yersinia pestis, có hình que, ngắn, Gram âm, bất động, rất đa … Xem tiếp

Bệnh thủy đậu – Triệu chứng, chẩn đoán, điều trị

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Dịch tễ học Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Chẩn đoán Biến chứng (hiếm gặp): Tiên lượng Điều trị Phòng bệnh Định nghĩa Bệnh do virus, rất lây và lành tính; có ban khác tuổi cùng có mặt ở da. Căn nguyên Virus gây bệnh là virus thuỷ đậu và virus zona có tên là Varicella-Zoster hay Varicella- Zona Virus (VZV) hay Herpes virus varicellae. Thuỷ đậu là sơ nhiễm còn zona là virus tiềm tàng được tái hoạt. Sau khi khỏi thuỷ … Xem tiếp

Thiếu Máu Tan Máu Chấn Thương

Tên khác: thiếu máu tan máu do chấn thương cơ học Những trường hợp thiếu máu này xảy ra trong hoàn cảnh hồng cầu phải chịu những lực chia cắt hoặc lực xáo trộn quá mức trong dòng tuần hoàn, các lực này làm cho hồng cầu vỡ ra từng mảnh (mảnh vỡ hồng cầu). HEMOGLOBULIN-NIỆU DO ĐI BỘ: khi đi bộ lâu, nhất là khi người đi bộ đi giày mỏng và đi trên một nền cứng (đường lát đá giăm), hoặc khi tập karate, thì có thể gây … Xem tiếp

Ban xuất huyết giảm tiểu cầu thứ phát

Cần phải tìm hiểu nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra giảm tiểu cầu trước khi kết luận một trường hợp ban xuất huyết là bệnh ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn. BAN XUẤT HUYẾT THỨ PHÁT VỚI BIẾN ĐỔI Ở TỦY XUƠNG (tủy xương nghèo tế bào nhân khổng lồ (tiểu cầu mẹ), thời gian sống trung bình của tiểu cầu bình thường): suy tủy xương có thể toàn phần, tức là suy đồng thời toàn bộ các dòng hồng cầu, bạch cầu, và tiểu cầu, hoặc suy … Xem tiếp

Các chức năng cảm giác – Thần kinh học

CÁC CẢM GIÁC CƠ BẢN Cảm giác nông hay cảm giác da: + Xúc giác: xúc giác thô, xúc giác tinh tế. + Nóng, lạnh. + Đau. Cảm giác sâu hay cảm giác bản thể: các bộ phận cảm thụ nằm trong cơ, gân, xương và khớp. CÁC CẢM GIÁC PHỨC TẠP HAY CẢM GIÁC NHẬN THỨC: là những cảm giác phức tạp, vừa nông, vừa sâu, do các trung tâm phía trên phân tích. Chúng có thể được nhận thức hoặc không. Cảm giác về vị trí: cho biết … Xem tiếp

Liệt nửa thân

Định nghĩa: liệt nửa thân là liệt hai chi dưới. Định khu và căn nguyên TỔN THƯƠNG NƠRON VẬN ĐỘNG NGOẠI BIÊN: liệt mềm, mất phản xạ gân, không có dấu hiệu Babinski, teo cơ mạnh, không bị rối loạn cơ thắt vòng, đôi khi có các cử động rung và có đáp ứng điện kiểu thoái hoá. Mắc nhiều bênh thần kinh và viêm đa thần kinh:liệt kín đáo, chủ yếu là ở các cơ cẳng chân trước. Rối loạn cảm giác bắt đầu bằng loạn cảm, tiến tới … Xem tiếp

Múa giật mạn tính (múa giật Huntington, múa giật di truyền)

Tên khác: múa giật Huntington, múa giật di truyền. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Giải phẫu bệnh Triệu chứng Điều trị Định nghĩa Bệnh di truyền thoái hoá gây teo vỏ và thể vân; có các cử động không tuỳ ý đột ngột và không đều, giảm trương lực cơ tiến tới cứng cơ, có các cơn co giật và trí tuệ bị giảm dần. Căn nguyên Bệnh di truyền trội theo nhiễm sắc thể thân (gen nằm ở nhiễm sắc thể số 4). Bệnh biểu hiện ở người … Xem tiếp

Viêm màng não nhiễm khuẩn cấp tính

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Dịch tễ học Giải phẫu bệnh Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Chẩn đoán căn cứ vào Chẩn đoán phân biệt Biến chứng và di chứng Tiên lượng Điều trị Phòng bệnh Định nghĩa Nhiễm vi khuẩn gây viêm màng nhện và màng nuôi (màng mềm) cấp tính, với hội chứng màng não và dịch não tủy chứa nhiều hạch cầu hạt mà phần lớn đã bị hư hại (thoái hoá). Căn nguyên Ở người lớn: 30-50% trường hợp viêm màng não nhiễm vi … Xem tiếp

Bệnh xơ cứng não lan tỏa

Tên khác: loạn dưỡng chất trắng của não tiến triển. Một nhóm các bệnh thoái hoá não có đặc điểm là về mặt mô học, não bị mất myelin lan toả, tiếp sau là phản ứng mô thần kinh đệm. Những bệnh này biểu hiện bởi những hội chứng lâm sàng khác nhau và bởi tăng tế bào và protein trong dịch rìão tuỷ. Hiện nay chưa có biện pháp nào để điều trị những bệnh này. LOẠN DƯỠNG CHẤT TRANG NÃO- SUỸ THƯỢNG THẬN: mất myelin ở hệ thống … Xem tiếp

Xét nghiệm chức năng thận

Thăm dò chức năng lọc của cầu thận ĐỘ THANH THẢI CREATININ Định nghĩa: độ thanh thải của một chất do thận đào thải là thể tích huyết tương để lọc sạch chất này trong một đơn vị thời gian. Hệ số thanh thải creatinin được tính theo công thức sau:   Nồng độ trong nước tiểu (mg/1) —————————————————  X lưu lượng nước tiểu (ml/phút) Nồng độ trong huyết tương (mg/1) Nhận định: creatinin nội sinh là chất có nguồn gốc từ creatinin của cơ, do cầu thận lọc. Bình … Xem tiếp

Suy thận cấp tính – Nguyên nhân, triệu chứng, điều trị

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Nguyên nhân gây suy thận cấp tính Sinh lý bệnh Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Xét nghiệm bổ sung Tiên lượng và tiến triển Điều trị Định nghĩa Chức năng bài xuất của thận bị suy nhanh, đôi khi tạm thời, làm rối loạn cân bằng nội môi cần thiết cho hoạt động bình thường của cơ thể; có urê huyết tăng nhanh (urê huyết cấp, cơn urê huyết cao), creatinin tăng và thường có thiểu niệu – vô niệu. Căn nguyên … Xem tiếp

Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị Thận đa nang

Mục lục Định nghĩa Giải phẫu bệnh có 3 dị tật chính: Căn nguyên Triệu chứng Tiên lượng Điều trị Phòng bệnh Các bệnh thận có nang khác Định nghĩa Bệnh thận có ít nhất là từ 3 đến 5 nang thận, thường dẫn đến suy thận mạn tính. Giải phẫu bệnh có 3 dị tật chính: Biểu mô nang tăng sinh. Tích dịch trong các nang do bài tiết tích cực. Không có khuôn tế bào. Căn nguyên THẬN ĐA NANG Ở NGƯỜI LỚN: bệnh di truyền trội theo … Xem tiếp