Viêm huyết khối tĩnh mạch sâu ở người cao tuổi

Viêm huyết khối tĩnh mạch sâu thường gặp ở tĩnh mạch bắp chân, tĩnh mạch đùi, tĩnh mạch chậu. Căn bệnh này có thể lan rộng từ tĩnh mạch ở cẳng chân đến tĩnh mạch kheo, tĩnh mạch đùi biểu hiện bệnh rất nặng nề. Bệnh thường gặp ở bệnh nhân sau phẫu thuật, người bệnh nặng nằm liệt giường lâu ngày, người bị suy tim, tai biến mạch máu não, người uống thuốc ngừa thai lâu dài, hút thuốc lá nhiều, người phải dùng các loại thuốc tăng đông … Xem tiếp

Aspirin – thuốc giảm đau Acid acetylsalicylic

Acid acetylsalicylic (Aspirin) Aspirine Bayer ®. Aspirine pH8 © (3M Santé). Aspirine (Lafran) Aspirine 500 Nicholas © (Roche Nicholas) Aspirine (Upsa). Aspirine để nhai (Monot). Aspirine du Rhône © (Bayer) Aspirine tan ở ruột Sarein © (Synthelabo). Aspro © (Roche Nicholas). Clarazine (Roche Nicholas). Rhonal © (Théraplix). Sargépirine © (Sarget). Dưới dang muối natri Catalgine © (Schwarz). Dưới dạng muối lysin Aspégic © (Synthélabo). Aspirine hoà tan (Evans). Kardégic © (Synthélabo). Aspirin với các vitamin Aspirin với vitamin B1 c Derot © (Genodex) Aspirin với vitamin c (Upsa). Aspro © … Xem tiếp

Erythromycin ( thuốc kháng sinh Nhóm Macrolid)

Abboticine ® (Abbott). Egery ® (Biorga) Ery ® (Bouchara) Erycocci ® (Pharmafarm) Ery fluid ® (P. Fabre) [dung dịch bôi da]. Eryphar ® (Dakota). Erythrocine ® (Abbott). Erythrogel ® (Biorga). Erythrogram ® (Negma). Erythromycin – tên thông dụng Logécine ® (Logeais) Propiocine ® (Roussel) Stimycine ® (Stiefel) [gel để bôi da] Là chất thu được từ nuôi cấy vi nấm Streptomyces erythreus. Tính chất: là một kháng sinh điển hình thuộc nhóm marcolid, có phổ tác dụng tương tự với benzylpenicillin nhưng rộng hơn. Chỉ định Bệnh lý cấp về … Xem tiếp

Thuốc chống huyết áp cao

Các thuốc chống huyết áp cao là những thuốc thuộc về những nhóm hoá chức khác nhau, nhằm bình thường hoá huyết áp động mạch. Điều trị huyết áp cao có hiệu quả để phòng các biến chứng tiếp sau của tăng huyết áp động mạch gồm: Tai biến mạch máu não. Phì đại cơ tim (nguồn gốc của thiếu máu cục bộ và loạn nhịp). Suy tim. Suy thận. Mục lục Thuốc lợi tiểu Thuốc chẹn beta Thuốc hạ áp ức chế men chuyển Thuốc hạ áp chẹn calci … Xem tiếp

Các thuốc chống co thắt – các thuốc kháng tiết choun

Chỉ định: co thắt đường tiêu hoá, đường mật và đường tiết niệu. Thận trọng: sử dụng thận trọng đối với người già, trong trường hợp loạn nhịp tim, tăng năng tuyến giáp, cơn đau thắt ngực, viêm phế quản (tăng độ nhớt dịch tiết phế quản). Chống chỉ định Nguy cơ mắc bệnh thiên đầu thống (glôcôm) do khép góc. Nguy cơ bí tiểu tiện do tắc niệu đạo tiền liệt (niệu đạo nhiếp hộ). Trào ngược dạ dày-thực quản, co thắt thực quản. Liệt ruột. Nhịp tim nhanh, … Xem tiếp

Androgen

Là các hormon nam gây biệt hoá giới tính, có tác dụng gây nam hoá và tăng chuyển hoá. Một số chế phẩm đã được bán như thuốc gây nam hoá; số khác như thuốc làm tăng chuyển hoá. Mục lục Chỉ định Thận trọng Chống chỉ định. Tác dụng phụ CÁC BIỆT DƯỢC (androgen) Chỉ định Nhược năng sinh dục nam nguyên phát hoặc thứ phát; bổ sung cho một thứ androgen tự nhiên trong trị liệu dài ngày. Tăng chuyển hoá ở bệnh nhân bị suy dinh dưỡng … Xem tiếp

Các Vitamin trong điều trị

Mục lục Vitamin A (Retinol) Vitamin B1 (thiamin) Vitamin B2 (Riboflavin) Vitamin B12 Acid folic Vitamin C (Acid ascorbic) Vitamin D2 (Ergocalciferol) Vitamin D3 (Colecalciferol) Vitamin E (Tocopherol) Vitamin H (Biotin) Vitamin pp (Nicotinamid) Vitamin A (Retinol) A313 ® (Pharmadevelopment) Arouit ® (Roche) Avibon 0 (Théraplix) Vitamin A Dulcis (Allergan) [MỠ mắt] Vitamin A (Faure) [nhỏ mắt] Cùng tên: axerophtol Tính chất: vitamin tan trong mỗ có tác dụng chống bệnh khô mắt và chống sừng hoá da. Nhu cầu hằng ngày ước tính là 3000 UI. Tương dương: 1 … Xem tiếp

Vaccin chống bệnh sởi – Rouvax

Rouvax ® (Mérieux MSD) Vaccin virus sống được làm yếu (chủng Schwartz), pha chế từ nuôi cấy ban đầu trên phôi gà. Tính miễn dịch xuất hiện 15 ngày sau tiêm chủng và tồn tại ít nhất 20 năm. VACCIN PHỐI HỢP Rudi-Rouvax ® (Mérieux MSD) (rubéola) ROR Vax ® (Mérieux MSD) (xem mục này) Chỉ định Dự phòng bệnh sởi từ 12 tháng tuổi, nên dùng với vaccin phối hợp chống sởi và chống lao (vaccin R.O.R) ở các trẻ em bị tàn tật hoặc sống tập thể, giới … Xem tiếp

Thuốc điều trị sốt rét Mefloquin (Lariam)

Mefloquin Lariam ® (Roche).*’ Tính chất: diệt thể phân bào trong điều trị cơn sốt rét do Plasmodium falciparum. Chỉ định Điều trị cơn sốt rét cấp do các chủng p.flaciparum đà kháng thuốc. Điều trị dự phòng cho khách lữ hành đi vào các vùng có dịch sốt rét nặng do p.falciparum đa kháng thuốc. Các chế phẩm có chứa mefloquin chỉ được dùng khi đa kháng thuốc. Liều dùng: mọi liều dùng được biểu hiện bằng mefloquin gốc. Điều trị: người lớn: 18-20mg/kg (750-1250mg), hoặc trong một liều duy nhất … Xem tiếp

Các xét nghiệm bổ sung trong bệnh nhiễm khuẩn

Mục lục Các phương pháp lấy bệnh phẩm để xét nghiệm vi khuẩn Lấy bệnh phẩm để xác định virus Chẩn đoán vi sinh Chẩn đoán huyết thanh Các phương pháp lấy bệnh phẩm để xét nghiệm vi khuẩn NGUYÊN TẮC CHUNG: lựa chọn bệnh phẩm để yêu cầu xét nghiệm và những test để thử cần phải căn cứ vào một chẩn đoán có khả năng đúng, sau khi đã tìm hiểu bệnh sử và khám lâm sàng. Phải lấy các mẫu bệnh phẩm trước khi cho thuốc kháng … Xem tiếp

Bệnh Ho Gà (bệnh do Pertussis) – chẩn đoán và điều trị

Tên khác: bệnh do Pertussis Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Dịch tễ học Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Chẩn đoán dựa vào Điều trị Định nghĩa Là bệnh truyền nhiễm có để lại miễn dịch ở trẻ em, do trực khuẩn Bordet và Gengou gây ra, bệnh có đặc điểm là viêm long ở đường hô hấp và các cơn ho có tính ẹo thắt.. Căn nguyên Tác nhân gây bệnh là trực khuẩn Bordet và Gengou với tên khoa học là Bordetella pertussis, một loại trực … Xem tiếp

Bệnh Sán Lá Gan và Bệnh Sán Lá Gan Phương Đông

Bệnh Sán Lá Gan Tên khác: bệnh do fasciola, bệnh sán lá to ở gan. Định nghĩa: bệnh do nhiễm loài sán lá bình thường gây bệnh thiếu máu ở cừu, nhưng có thể lây truyền ngẫu nhiên sang người. Căn nguyên: sán lá lớn ở gan có tên khoa học là fasciola hepatica là một loài lưỡng tính trông giổng như một lá cây, ký sinh ở trong các đường mật của túc chủ. Ở thể trưởng thành, sán lá gan dài 3 cm, và đẻ trứng có nắp … Xem tiếp

Bệnh Quai Bị – Triệu chứng, chẩn đoán và điều trị

Tên khác: viêm tuyến mang tai nhiễm khuẩn hay thành dịch. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Dịch tễ học Giải phẫu bệnh Triệu chứng Biến chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Chẩn đoán Tiên lượng Điều trị Phòng bệnh Định nghĩa Bệnh cấp tính do virus, lây và thành dịch, các tuyến nước bọt sưng to và đau, nhất là tuyến mang tai; đôi khi có tổn thương ở các cơ quan khác (tinh hoàn, buồng trứng, tuy, hệ thần kinh trung ương). Căn nguyên Do virus quai bị … Xem tiếp

Bệnh Thương Hàn Và Phó Thương Hàn – chẩn đoán và điều trị

Tên khác thương hàn thể bụng Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Dịch tễ học Giải phẫu bệnh Triệu chứng Biến chứng (hiếm): Xét nghiệm cận lâm sàng Chẩn đoán Tiên lượng Điều trị Phòng bệnh Định nghĩa Bệnh do vi khuẩn họ Salmonella, có hình ảnh lâm sàng tương tự như của bệnh sốt ngoại ban. Các bệnh khác do Salmonella không gây ra hội chứng thương hàn được gọi là “viêm dạ dày-ruột do salmonella” hay bệnh do salmonella không phải thương hàn”. Căn nguyên Mầm bệnh là … Xem tiếp

Thiếu Máu Bất Sản (thiếu máu không tái tạo)

Tên khác: thiếu máu không tái tạo, thiếu máu giảm sản Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Chẩn đoán Tiên lượng Điều trị Thiếu máu tương tự như thiếu máu bất sản Định nghĩa Thiếu máu do quá trình tái tạo hồng cầu trong tủy xương không hoạt động, thường kết hợp với suy giảm tái tạo dòng bạch cầu hạt (giảm bạch cầu hạt trung tính) và dòng tế bào nhân khổng lồ (giảm tiểu cầu). Căn nguyên Suy tủy xương ít … Xem tiếp