Bệnh tăng dưỡng bào ác tính

Tên khác: Bệnh bạch cầu dưỡng bào, bệnh mô lưới dưỡng bào ác tính. Triệu chứng: bệnh hiếm thấy với những đặc điểm sau: những dưỡng bào (còn gọi là tế bào bón) sinh sản theo kiểu bệnh bạch cầu (sinh sản ác tính), biểu hiện lâm sàng bởi mày đay sắc tố, làm cho da có ” màu vàng cam”, và bởi sưng các hạch bạch huyết, lách to và hội chứng chảy máu. Biểu hiện da là do những dưỡng bào sinh sản tại chỗ, điều này được … Xem tiếp

Co cơ và động tác không tùy ý trong thần kinh học

Rung cơ: cơ co nhẹ, ngắn, không đều, chỉ giới hạn ở một số sợi trong một cơ, không dẫn đến động tác. Có thể thấy hiện tượng này ở các cơ bình thường, nhất là ở các cơ mặt sau cẳng chân người có tuổi. Có thể làm xuất hiện rung cơ bằng cách gõ nhẹ lên cơ. Rét làm rung cơ dễ xuất hiện. Rung cơ cho thấy có quá trình thoái hoá chậm và tiến triển ở sừng trước tủy sống (xơ hoá bên gây teo cơ, … Xem tiếp

Hội chứng tháp trong triệu chứng học thần kinh

Định nghĩa: hội chứng tháp là tập hợp những rối loạn vận động do tổn thương đường tháp được tạo thành bởi các sợi vỏ não-tủy sống từ nơron vận động trung ương. Triệu chứng: chức năng chính của đường tháp là chỉ huy các cử động tuỳ ý, bao gồm cả ức chế trương lực cơ và các phản xạ gân. Các triệu chứng chính là: Bại hay liệt các động tác tuỳ ý. Tăng trương lực cơ. Tăng phản xạ gân, rung giật bàn chân và bánh chè. … Xem tiếp

Teo trám cầu tiểu não

Tên khác: hội chứng Déjerine-Thomas. Định nghĩa: typ mất điều hoà vận động tiểu não, căn nguyên chưa rõ, thường bắt đầu vào tuổi trưởng thành. Căn nạuyên: chưa biết. Di truyền theo kiểu lặn qua thể nhiễm sắc thân. Giải phẫu bệnh lý: mất chất myelin ở tủy sống, cầu não và tiểu não. Triệu chứng: các rối loạn bắt đầu xảy ra vào khoảng 40-50 tuổi; mất điều hoà ở các chi dưới rồi ở các chi trên, rối loạn về ngôn ngữ và các cơ thắt. Dấu … Xem tiếp

Hội Chứng Korsakoff (bệnh tâm thần-viêm đa dây thần kinh do rượu)

Tên khác: loạn thần mất trí nhớ Korsakoff, bệnh tâm thần-viêm đa dây thần kinh do rượu. Định nghĩa: hội chứng đặc hiệu bởi chứng quên cả về trước lẫn quên về sau, bởi chứng bịa chuyện, và nếu bệnh nhân nghiện rượu thì có thêm viêm đa dây thần kinh. Căn nguyên: nghiện rượu mạn tính thiếu vitamin Bl (thiamin) trong thể kinh điển (xem: bệnh não Werrnicke). Chấn thương sọ não nặng, huyết khối hoặc nghẽn mạch ở động mạch não sau, chảy máu dưới màng nhện, u … Xem tiếp

Viêm đa dây thần kinh (Bệnh đa dây thần kinh ngoại vi)

Tên khác: viêm nhiều dây thần kinh, viêm đa dây thần kinh. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Giải phẫu bệnh Triệu chứng Xét nghiệm bổ sung Điều trị: (xem: những thể theo căn nguyên ở phần dưới) Định nghĩa Hội chứng gây ra bởi tổn thương thoái hoá hoặc viêm nhiều dây thần kinh ngoại vi, với đặc điểm là có những rối loạn cảm giác và vận động lan rộng chủ yếu ở đoạn cuối của những chi. Căn nguyên Nhiễm độc: rượu (nguyên nhân hay gặp nhất, … Xem tiếp

Đái ra máu

Định nghĩa Đái ra máu đại thể: trong nước tiểu có máu, nước tiểu có màu hồng cho đến đỏ sẫm. Đái ra máu vi thể: có hơn 2 hồng cầu /mm3 nước tiểu Căn nguyên: máu trong nước tiểu có thể từ bất kỳ nơi nào trong bộ máy tiết niệu, từ cầu thận cho tới niệu đạo. Đái ra máu và cổ protein niệu: nước tiểu có protein và trụ hồng cầu cho thấy có bệnh ở thận, nhất là viêm cầu thận, bệnh Đái ra máu không … Xem tiếp

Bệnh cầu thận thứ phát – Chẩn đoán và điều trị

Định nghĩa: là bệnh lý của cầu thận thứ phát sau các bệnh toàn thân. Mục lục Lupus ban đỏ rải rác Viêm nút quanh động mạch Bệnh Schonlein-Henoch hay ban xuất huyết do khớp Tiểu đường- Xơ hoá cầu thận của Kimmelstiel-Wilson Nhiễm HIV Lupus ban đỏ rải rác 2/3 số bệnh nhân bị lupus ban đỏ rải rác, nhất là phụ nữ từ 20 đến 40 tuổi, bị tổn thương ở thận. Trong 1/3 số trường hợp, các rối loạn về thận là các triệu chứng ban đầu … Xem tiếp

Sa Thận

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Chẩn đoán Điều trị Định nghĩa Thận bị xuống thấp bất thường khi đứng. Căn nguyên Bình thường, thận phải thường thấp hơn thận trái 1cm. Khi đứng, hai thận xuống thấp 2-4 cm. Ở phụ nữ, hay gặp sa thận phải hơn. Khi bị sa thận, lúc đứng thận xuống thấp hơn 5 cm. Các yếu tố thuận lợi cho sa thận là giảm trương lực cơ, dị tật, gầy ốm, đẻ nhiều. Triệu chứng Đau … Xem tiếp

Chọc dò màng phổi (rạch màng phổi)

Sau khi gây tê tại chỗ, đâm kim vào thành ngực trên đường nách giữa, và tuỳ hoàn cảnh có thể thực hiện chọc màng phổi dưới sự kiểm soát của siêu âm. CHỌC MÀNG PHỔI THĂM DÒ: có thể chỉ định chọc dò màng phổi để chẩn đoán, vì trong thủ thuật này có thể hút ra được dịch từ khoang (ổ) màng phổi để xét nghiệm tế bào, hoá sinh và vi khuẩn. CHỌC MÀNG PHỔI RÚT DỊCH: chọc màng phổi còn nhằm mục đích điều trị, khi … Xem tiếp

Nghẽn mạch phổi – nguyên nhân, triệu chứng, điều trị bệnh

Mục lục Định nghĩa Tỷ lệ mắc bệnh Căn nguyên Những yếu tố thuận lợi Sinh lý bệnh Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Xét nghiệm bổ sung Chẩn đoán phân biệt Điều trị Định nghĩa Tắc đột ngột, một phần hoặc hoàn toàn một động mạch phổi, hoặc tắc một hoặc nhiều nhánh của động mạch này bởi cục máu đông. Nhồi máu phổi là tình trạng hoại tử của vùng phổi bị thiếu máu do nghẽn mạch phổi. Tỷ lệ mắc bệnh Nghẽn mạch phổi là bệnh … Xem tiếp

Bệnh viêm phổi do Pneumocystis Carinii

Tên khác: bệnh phổi nhiễm pneumocystis Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Điều trị Dự phòng Định nghĩa Viêm phổi nặng xẩy ra khi khả năng phòng vệ của cơ thể bị suy giảm (nhiễm khuẩn cơ hội), đặc biệt là trong quá trình bệnh AIDS. Căn nguyên Tác nhân gây bệnh là một sinh vật đơn bào có thể thành kén, tên khoa học là Pneumocystis carinii. Tác nhân này gây bệnh ở nhiều động vật nuôi trong nhà và hoang dã và … Xem tiếp

Loạn sản sụn (bệnh Parrot, bệnh Kaufmann)

Tên khác: loạn dưỡng sụn phôi thai, tạo sụn không hoàn hảo, bệnh Parrot, bệnh Kaufmann. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Xét nghiệm bổ sung Điều trị: chưa có cách điều trị. Định nghĩa Là bệnh bẩm sinh và có tính di truyền do thiếu hụt sinh sản của sụn liên hợp (đĩa sụn nằm ở giữa thân xương và các đầu xương dài), bệnh có đặc điểm là các xương dài bị ngắn bất thường, đưa tới chứng lùn không đều, vì chỉ riêng chi dưới … Xem tiếp

Chứng chuột rút (co cứng cơ)

Tên khác: co cứng cơ Định nghĩa Co cứng cơ đột ngột, đau, xảy ra ở một cơ hoặc một nhóm cơ, thông thường là ở các cơ của cẳng chân. Căn nguyên Thể thao, lao động quá gắng sức: chuột rút xảy ra vào lúc khởi đầu hoặc lúc cuối của hoạt động gắng sức. Thuốc: sử dụng thuốc lợi niệu loại thiazid (gây ra giảm kali huyết), thuốc nhuận tràng, thuốc chẹn beta, thuốc tránh thai uống, các thuốc an thần kinh. Chuột rút hay xảy ra ban … Xem tiếp

Bệnh viêm xương tủy cấp tính

Tên khác: viêm xương cấp tính Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Điều trị Định nghĩa Viêm mủ cấp tính ở thân xương dài (đa số trường hợp ở phần dưới thân xương đùi, hoặc ở xương chày), thường do nhiễm tụ cầu vàng, đặc biệt người vị thành niên hay mắc bệnh này. Căn nguyên Tác nhân gây bệnh thường là tụ cầu vàng, staphylococcus aureus, hiếm hơn là do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, hoặc dọ phối hợp nhiều vi khuẩn khác nhau. Mầm bệnh … Xem tiếp