Kỹ thuật trích thủ bệnh phẩm tìm Mycobacterium Leprae

Mục lục TRỰC KHUẨN HANSEN ĐỐI TƯỢNG CHUẨN BỊ DỤNG CỤ LỰA CHỌN VỊ TRÍ CÁCH THỰC HIỆN PHIÊN PHẾT DA CÁCH NHUỘM PHIẾN PHẾT DA CÁCH ĐỌC PHIẾN PHẾT DA CÁCH PHA CHẾ THUỐC NHUỘM TRỰC KHUẨN HANSEN Được Armauer Hansen tìm thấy năm 1873, nhưng với công trình của Neisser 1879, Brocq 1885, Lenoir 1886 và nhất là của Besnier 1887 Mycobacterium leprae mới được công nhận là nguyên nhân gây ra bệnh Phong. Mycobacterium leprae là một loại trực khuẩn kháng acide-cồn, ký sinh nội bào, hình … Xem tiếp

Mề đay

Mề đay (Urticaria) là một bệnh phổ biến, có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Mề đay là một phản ứng mạch máu trên da với cơ chế phức tạp xoay quanh chất trung gian chủ yếu là Histamine. Nguyên nhân của bệnh rất nhiều, có khi dễ dàng nhận biết nhưng đa số rất khó tìm. Việc điều trị chủ yếu dùng các kháng histamine và loại bỏ nguyên nhân. Mục lục LÂM SÀNG CÁC DẠNG LÂM SÀNG CƠ CHẾ SINH BỆNH NGUYÊN NHÂN MÔ HỌC CHẨN ĐOÁN ĐIỀU … Xem tiếp

Bệnh Loét sâu quảng (Loét chân nhiệt đới hay Loét sâu quảng nhiệt đới)

Bệnh Loét sâu quảng (Tropical Phagedena) còn gọi là bệnh Loét chân nhiệt đới hay Loét sâu quảng nhiệt đới. Đó là bệnh Loét chân ở bệnh nhân không có tiền căn hệ động tĩnh mạch, có đặc điểm diễn tiến theo 2 thời kỳ: Cấp tính: Loét chân lan rộng rất nhanh chóng. Mạn tính: Nếu không chữa trị kịp thời bệnh sẽ kéo dài năm này sang năm khác, trong lúc đó sự lở loét không bao giờ thuyên giảm, có thể trở thành ác tính. Mục lục … Xem tiếp

Bệnh Loét sâu quảng (Loét chân nhiệt đới hay Loét sâu quảng nhiệt đới)

Bệnh Loét sâu quảng (Tropical Phagedena) còn gọi là bệnh Loét chân nhiệt đới hay Loét sâu quảng nhiệt đới. Đó là bệnh Loét chân ở bệnh nhân không có tiền căn hệ động tĩnh mạch, có đặc điểm diễn tiến theo 2 thời kỳ: Cấp tính: Loét chân lan rộng rất nhanh chóng. Mạn tính: Nếu không chữa trị kịp thời bệnh sẽ kéo dài năm này sang năm khác, trong lúc đó sự lở loét không bao giờ thuyên giảm, có thể trở thành ác tính. Mục lục … Xem tiếp

Tắc vòi nhĩ – Nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị

Tắc vòi nhĩ gây nghe kém, ù tai và có thể đưa tới viêm tai giữa. NGUYÊN NHÂN -Ở trẻ em thường gặp nhất do V. A. quá phát hay viêm mạn. -Do viêm mũi xoang, nhất là viêm xoang sau mạn mủ. -Do các u lành hay u ác ở vòm như u xơ hay polyp vòm họng, ung thư vòm (N. P.C), thoái hoá đuôi cuốn dưới… -Do thay đổi áp lực không khí đột ngột như khi đi máy bay, nhảy cầu, lặn hay làm việc trong … Xem tiếp

Tắc vòi nhĩ – Nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị

Tắc vòi nhĩ gây nghe kém, ù tai và có thể đưa tới viêm tai giữa. NGUYÊN NHÂN -Ở trẻ em thường gặp nhất do V. A. quá phát hay viêm mạn. -Do viêm mũi xoang, nhất là viêm xoang sau mạn mủ. -Do các u lành hay u ác ở vòm như u xơ hay polyp vòm họng, ung thư vòm (N. P.C), thoái hoá đuôi cuốn dưới… -Do thay đổi áp lực không khí đột ngột như khi đi máy bay, nhảy cầu, lặn hay làm việc trong … Xem tiếp

Nguyên nhân, biểu hiện và chẩn đoán Loãng xương

ĐẠI CƯƠNG Loãng xương, nghĩa đen là “xương xốp”,là một rối loạn được đặc trưng bằng khối lượng xương thấp và tổn hại vi cấu trúc của xương dẫn tới giảm khối lượng xương, tăng tính ròn xương và hậu quả là làm tăng nguy cơ gãy xương. Loãng xương là một rối loạn chuyển hóa xương thường gặp nhất ở người và nhìn chung là một tình trạng không triệu chứng cho đến khi biến chứng xảy ra. Tỷ lệ mắc lưu hành, các kết cục không mong muốn … Xem tiếp

Loãng xương thường ở lứa tuổi nào?

Bệnh loãng xương thường coi là bệnh lý ở phụ nữ lớn tuổi nhưng thực tế là loãng xương bắt đầu từ giai đoạn sớm hơn. Phụ nữ có mật độ xương ở mức cao nhất ở lứa tuổi 30 và họ cần phải có đủ lượng canxi để tạo xương và duy trì sức khỏe ở giai đoạn còn lại. Ở Mỹ có gần 10 triệu người mắc bệnh loãng xương, phụ nữ chiếm trên 80% trong số đó. Người ta dự đoán rằng cứ 1 trong 2 phụ … Xem tiếp

Vai trò của dinh dưỡng lên mật độ xương

Cân bằng dinh dưỡng (đặc biệt khẩu phần canxi- vitamin D) là yếu tố quan trọng để phát triển và duy trì sức mạnh của xương cũng như sức khỏe nói chung. Một chế độ dinh dưỡng cân bằng tốt cho xương có nhiều yếu tố cần thiết như: viatmin D và canxi, các yếu tố vi lượng như magiê, vitamin K và protein. Trong đó, việc cung cấp đủ canxi và vitamin D là rất cần thiết cho chuyển hóa của xương, tác động trực tiếp tới chu chuyển … Xem tiếp

Hoa Gạo và những tác dụng tuyệt diệu từ hoa gạo

Cây gạo thuộc thân gỗ, to cao. Hoa màu đỏ, mọc thành chùm, nở trước khi cây ra lá mới. Thu hái hoa vào mùa Xuân, rửa sạch, thái nhỏ phơi khô để dùng. Theo Đông y, khi dùng chỉ lấy phần cánh hoa, vị ngọt, tính mát, tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, dùng chữa viêm ruột, kiết lỵ, giúp bổ âm, chữa thiếu máu, suy nhược, chữa rong kinh, chảy máu dạ dày, sỏi thận. Hoa gạo màu đỏ, mọc thành chùm, nở trước khi cây ra lá … Xem tiếp

Tác dụng chữa bệnh của Hoa Súng

Cây súng sống dưới nước, hoa mọc riêng trên cuống dài, màu tím hoặc xanh lơ, có khi là màu trắng, thường có 14 cánh hoa và 40 nhị, bao phấn có màu vàng. Hoa súng rất đẹp, được dùng làm thuốc chữa bệnh. Thu hoạch khi hoa đã nở, phơi nơi không có nắng cho khô để dùng. Hoa súng có tác dụng chữa mất ngủ, tim đập mạnh, ho Theo Đông y, hoa súng có tác dụng chữa mất ngủ, tim đập mạnh, ho, viêm bàng quang, viêm … Xem tiếp

Tác dụng chữa bệnh của Quả cau và hạt cau

Cây cau thân hình trụ cao 10-15m, lá mọc chụm ở ngọn cây. Lá to xẻ lông chim, có bẹ to ôm lấy cây. Cụm hoa lớn phân nhánh, hoa đực có mùi thơm, ở trên, hoa cái ở dưới. Quả cau hình trứng khi non có màu xanh, lúc già có màu ngà, có chứa hạt tròn. Quả cau được dùng để ăn trầu và dùng làm thuốc chữa bệnh. Theo Đông y, vỏ quả cau có vị ngọt, hơi the, tính ấm. Tác dụng thông khí hành thủy, … Xem tiếp

Huyệt Á Môn – vị trí, tác dụng, nằm ở đâu

Mục lục Á Môn Tên Huyệt Á Môn: Xuất Xứ Á Môn: Đặc Tính Á Môn: Vị Trí Á Môn: Giải Phẫu: Tác Dụng Á Môn: Chủ Trị Á Môn: Phối Huyệt: Châm Cứu: Ghi Chú: Tham Khảo: Á Môn Tên Huyệt Á Môn: Huyệt được coi là nơi (cửa = môn) có tác dụng trị chứng câm (á), vì vậy gọi là Á Môn. Tên Khác: Ám Môn, Hoành Thiệt, Thiệt Hoành, Thiệt Yếm, Thiệt Căn, Thiệt Thủng, Yếm Thiệt Xuất Xứ Á Môn: Thiên ‘Khí Huyệt Luận’ (T.Vấn … Xem tiếp

Huyệt Trung quản

Trung quản Tên Huyệt: Người xưa cho rằng từ ức (chấn thuỷ) đến lỗ rốn là ống (Quản ) dạ dầy, huyệt ở giữa (trung) đường nối này, vì vậy gọi là Trung Quản . Bản tiếng Anh và Pháp dịch là giữa dạ dầy là dịch dựa vào ý trên. Tên Khác: Thái Thương, Thượng Ký, Trung Hoãn, Trung Oản, Trung Uyển, Vị Quản. Xuất Xứ: Thiên ‘Kinh Mạch’ (Linh Khu.10). Đặc Tính: + Huyệt Hội của mạch Nhâm với các kinh Tiểu trường, Tam tiêu và Vị. + … Xem tiếp

Huyệt Ngoại Khâu

Ngoại Khâu Tên Huyệt: Huyệt ở mặt ngoài cẳng chân, chỗ có hình dạng giống gò đất, vì vậy gọi là Ngoại Khâu (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Ngoại Kheo, Ngoại Khưu. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 36 của kinh Đởm. Huyệt Khích của kinh Đởm. Vị Trí huyệt: Trên mắt cá chân 7 thốn, phía sau huyệt Dương Giao, đo ngang ra 1 thốn, ở bờ sau xương mác, khe giữa cơ mác bên đùi và cơ dép. Giải Phẫu: Dưới da là khe … Xem tiếp