Bệnh Tả – Chẩn đoán và điều trị

Tên khác: bệnh tả châu Á Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Chẩn đoán dựa vào Điều trị Định nghĩa Là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính, phát thành dịch địa phương và dịch lớn, gây ra bởi phẩy khuẩn tả, bệnh có đặc tính là ỉa chảy và nôn rất nhiều, đưa tới mất nước nặng và truy tim mạch. Căn nguyên Tác nhân gây bệnh là phẩy khuẩn Koch có tên khoa học là Vibrio cholerae, hoặc Vibrio comma. Đó là một … Xem tiếp

Bệnh Sán Máng, Sán do Gnathostoma, Sán Bothriocephalus

Bệnh Sán Máng Tên khác: bệnh bilharzia, bệnh schistosoma Định nghĩa: bệnh nhiễm ký sinh trùng là một giống sán lá thuộc loài Schistosoma (tên gọi thông thường là bilharzia), mà ấu trùng của chúng chui qua da vào cơ thể người rồi cư trú ở trong các tĩnh mạch, và gây ra những biểu hiện tại chỗ và những triệu chứng ở các nội tạng. Căn nguyên: Người mắc bệnh là do ấu trùng của sán chui qua da vào trong cơ thể. Những người lao động mà chân … Xem tiếp

Bệnh nhiễm khuẩn do Malleomyces Pseudomallei (viêm phổi-ruột, giả tả)

Tên khác: bệnh Stanton, viêm phổi- ruột, giả tả. Mục lục Căn nguyên Dịch tễ học Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Điều trị Căn nguyên Vi khuẩn gây bệnh là Pseudomonas pseudomallei hay trực khuẩn Whitmore có ở cừu, dê, ngựa, lợn, khỉ, nhiều loài gậm nhấm và ở trong đất và nước. Bệnh được truyền gián tiếp sang người qua đường da (vết thương, vết xước), nhất là nếu tiếp xúc với bùn có các chất thải của chuột, do ăn phải thức ăn bị nhiễm hoặc … Xem tiếp

Bệnh Sán Lợn – Chẩn đoán và điều trị

Định nghĩa: nhiễm Taenia solium ở người do ăn phải ấu trùng sán có trong thịt lợn. Mục lục Căn nguyên Dịch tễ học Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Điều trị Phòng bệnh Căn nguyên Thể trưởng thành của Taenia soỉium sống trong ruột túc chủ cuối cùng là người. Do thường chỉ có một con sán nên còn được gọi là “sán đơn độc”, dài 3-5 m. Sán có phần đầu hình cầu, cực đỉnh có khoảng 20 cái móc. Trứng sán ra theo phân cùng với … Xem tiếp

Hạch Bạch Huyết – Cách khám, nguyên nhân sưng hạch bạch huyết …

SINH LÝ BỆNH: hạch bạch huyết có số lượng từ 500 đến 600 trong toàn cơ thể, có cấu trúc bao gồm những tế bào tự do (chủ yếu là các tế bào lympho) và những tế bào lưới nội mô lát thành các xoang hạch. Mỗi nang lympho trong hạch bạch huyết bao gồm một vùng trung tâm màu sáng hơn (gọi là trung tâm mầm) chứa các lympho bào lớn, những lympho bào lớn này sinh sản nhanh (lympho bào B hoạt hoá) và những đại thực bào. … Xem tiếp

Bệnh bạch cầu lympho mạn tính – Triệu chứng, chẩn đoán, điều trị

Tên khác: bệnh bạch cầu lympho bào mạn tính Định nghĩa: tăng sản toàn bộ mô lympho, trong đó các tế bào lympho bé sinh sản nhiều và được tích luỹ lại. Căn nguyên: chưa biết. Sự tích luỹ những tế bào lỵmho B (trong 95% số trường hợp), và tích tụ tế bào lympho T hiếm gặp hơn, là do có một clôn (dòng) duy nhất của những tế bào này (đơn clôn hoặc đơn dòng) sinh sản mà thời gian sống của chúng lại kéo dài. Những lympho … Xem tiếp

Thăm khám các cơ của chi và của thân

Chi trên: bảo bệnh nhân bắt tay hay nắm chặt hai bên lực kế. Sau đó quan sát các cơ sau: CƠ LIÊN CỐT VÀ CƠ GIUN: liệt các cơ này làm cho bàn tay có hình vuốt. Các cơ này gấp các đốt đầu của các ngón tay một cách bình thường nhưng lại làm duỗi các đốt khác. Liệt các cơ này làm đốt thứ nhất duỗi mạnh hơn và làm hai đốt khác gấp lại nhiều hơn do tác dụng đối lập của các cơ duỗi dài … Xem tiếp

Các hội chứng não trong bệnh thần kinh

THUỲ TRÁN Thuỳ trán bao gồm một phần ba trước bán cầu đại não, được giới hạn ở phía sau bởi rãnh Rolando và rãnh Sylvius. Người ta phân biệt: PHẦN TRƯỚC (hội chứng thuỳ trán): vùng này bị phá huỷ dẫn đến đùa cợt không đúng chỗ, sảng khoái, rối loạn về đánh giá, về cảm xúc và trí nhớ. Hành vi của bệnh nhân là bất thường, theo xung lực và tính tự động. VÙNG HỐ MẮT- trán (các vùng 9,10, 11 và 12 của Brodmann): liên quan … Xem tiếp

Mất trương lực cơ bẩm sinh và Mất Trương Lực Cơ Charcot-Marie-Tooth

Mất trương lực cơ bẩm sinh Tên khác: bệnh Oppenheim. Định nghĩa: bệnh lúc trẻ còn rất nhỏ, trương lực cơ rất giảm, không bị teo và không bị liệt. Triệu chứng: cơ bị yếu và không có trương lực, nhất là các cơ ở thân mình. Được nhận thấy ngay lúc sinh hay lúc trẻ mới mấy tháng. Trẻ không ngồi được, đầu gục xuổng. Có thể đặt trẻ ở những tư thế rất bất thường như gấp đùi trẻ đến lúc bàn chân để ở sau đầu được. Một … Xem tiếp

Chảy máu dưới màng nhện (chảy máu màng não)

Tên khác: chảy máu màng não, xuất huyết dưới màng nhện, chảy máu khoang dưới nhện. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Xét nghiệm cận lâm sàng Xét nghiệm bổ sung Biến chứng Chẩn đoán phân biệt Tiên lượng Điều trị Định nghĩa Máu tràn tự phát vào trong khoang dưới nhện. Căn nguyên NHỮNG THỂ NGUYÊN PHÁT BỀ NGOÀI Vỡ một phồng động mạch bẩm sinh: là nguyên nhân hay gặp nhất (90% các trường hợp). Phồng động mạch thường ở các động mạch của đa giác Willis, hoặc … Xem tiếp

Liệt chu kỳ mang tính gia đình (bệnh Westphal, liệt tủy sống gián cách)

Tên khác: bệnh Westphal, liệt tủy sống gián cách. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Giải phẫu bệnh Triệu chứng Xét nghiệm lâm sàng Tiên lượng Điều trị Định nghĩa Bệnh gia đình hiếm gặp, xuất hiện từ khi còn nhỏ tuổi và đặc hiệu bởi những cơn liệt mềm kèm theo giảm kali huyết. Căn nguyên Bệnh di truyền nhiễm sắc thể thân, kiểu trội. Cơ chế rối loạn chuyển hoá là nguồn gốc của giảm kali huyết chưa được biết rõ. Giải phẫu bệnh Những sợi cơ vân … Xem tiếp

Những hội chứng quên (mất trí nhớ) chỉnh

Định nghĩa: chứng quên là mất một phần hoặc toàn bộ trí nhớ. Chứng quên có thể thuộc kiểu quên về sau (không thể nhớ lại được những sự kiện mới xảy ra), hoặc thuộc kiểu quên về trước (không thể nhớ lại những sự kiện xảy ra trước một mốc nào đó). Nói chung chứng quên thường hay hỗn hợp, và nổi trội về một kiểu quên này hay kiểu quên kia. Những hội chứng quên mô tả dưới đây không kèm theo những rối loạn tri thức, rối … Xem tiếp

Xơ hóa sau phúc mạc

Tên khác: xơ hoá mỡ quanh niệu quản, xơ mỡ sau phúc mạc. Bệnh Ormond (thể không rõ nguyên nhân). Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Tiên lượng Chẩn đoán Điều trị Định nghĩa Xơ hoá mô liên kết sau phúc mạc gây chèn ép niệu quản và đôi khi cả tĩnh mạch chủ dưới. Căn nguyên Thể không rõ nguyên nhân hay thể nguyên phát. Các thể gắn với xơ trung thất, viêm ống mật xơ hoá, viêm tuyến giáp của Thuốc: dùng kéo dài các thuốc … Xem tiếp

Loạn sản xương – móng bẩm sinh (hội chứng Turner – Kieser)

Tên khác: loạn sản khớp – móng, hội chứng Turner – Kieser, hội chứng Österreicher – Turner, “nail – patella” (tiếng Anh). Định nghĩa: bệnh di truyền, có loạn sản móng, xương, khớp và suy thận. Căn nguyên: bệnh di truyền trội theo nhiễm sắc thể thân (gen này gắn liền với gen quy định nhóm máu thuộc hệ ABO). Triệu chứng: không có móng hoặc móng bị thiểu sản. Xương bánh chè và các đầu xương quay không có hoặc nhỏ. Xương chậu bị biến dạng hình góc nhọn. Một … Xem tiếp

Xét nghiệm đờm trong chẩn đoán bệnh hô hấp

Mục lục Xét nghiệm đại thể Soi kính hiển vi Xét nghiệm vi khuẩn Xét nghiệm ký sinh trùng Xét nghiệm tế bào Xét nghiệm đại thể Khối lượng: khạc đờm nhiều nhất là trong bệnh giãn phế quản, trong, trường hợp lao lan rộng và đã muộn, áp xe và hoại thư phổi. Khi bệnh nhân đột ngột khạc ra một lượng mủ lớn, gọi là nôn ra mủ, thì đó là dấu hiệu có một ổ áp xe hoặc một bệnh tích mủ mối bị vỡ hoặc thủng … Xem tiếp