Tràn dưỡng trấp màng phổi (Tràn dưỡng trấp phế mạc)

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Điều trị Định nghĩa Trong khoang màng phổi (ổ phế mạc) có dịch chứa các hạt mỡ (dưỡng trấp). Căn nguyên Vỡ ống ngực do chấn thương hoặc do ung thư (nhất là u lympho ác tính), khối u trung thất, lao hạch, hội chứng Gorham, xơ hoá trung thất, bệnh u cơ-mạch bạch huyết (bệnh u cơ-bạch mạch), huyết khối tĩnh mạch. Triệu chứng Khi nghe phổi, tràn dưỡng trấp màng phổi có cùng những dấu hiệu giống với tràn dịch … Xem tiếp

Viêm Phổi do Tụ Cầu khuẩn và Viêm phổi do Liên Cầu Khuẩn

Viêm Phổi do Tụ Cầu khuẩn Căn nguyên Tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus). Tần suất viêm phổi do nhiễm tụ cầu khuẩn tăng lên trong những thời kỳ có dịch cúm. Viêm phổi thường xẩy ra ở những đối tượng yếu sức, bị suy giảm miễn dịch, điều trị nội trú hoặc phải làm thông khí hỗ trợ dài hạn, đặc biệt hay gặp ở những đối tượng nghiện ma tuý tiêm trích theo đường tĩnh mạch, và trước đó đã bị nhiễm tụ cầu khuẩn-huyết. Thể viêm phổi do căn … Xem tiếp

Mô xương – Cấu tạo và sinh lý

Cấu tạo hóa học Các xương chủ yếu cấu tạo bởi một khuôn hoặc khung protein trong đó lắng đọng những muối vô cơ phospho calci. PROTEIN: cấu tạo nên những tế bào xương và chất gian bào hoặc chất nền của mô xương, chất nền này giữ nguyên dạng khi xương được calci hoá (vôi hoá). Chất nền của mô xương được cấu tạo bởi hai nhóm acid amin khác nhau: nhóm của những sợi tạo keo hoặc sợi collagen (gồm glycin, prolin, hydroxyprolin, tyrosin, methionin) và nhóm thuộc … Xem tiếp

Bệnh sụn khớp nhiễm calci (bệnh sụn khớp nhiễm vôi, bệnh giả gút)

Tên khác: bệnh sụn khớp nhiễm vôi, bệnh giả gút, viêm khớp vi tinh thể, viêm khớp tinh thể cực nhỏ. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Tiên lượng: tốt (khớp không bị biến dạng). Điều trị Định nghĩa Bệnh xảy ra do trong sụn khớp và màng hoạt dịch lắng đọng những tinh thể cực nhỏ (vi tinh thể) pyrophosphat dihydrat calci, và biểu hiện lâm sàng là những cơn viêm khớp cấp tính hoặc bởi viêm đa khớp mạn tính. Căn nguyên Lắng đọng tinh thể … Xem tiếp

Hội Chứng Morgagni-Morel (Bệnh dày bản trong xương trán)

Tên khác: Bệnh dày bản trong xương trán. Dị dạng ở bản trong của xương trán, thường ở cả hai bên, biểu hiện bồi những cục xương hình tròn từ đây mọc lồi vào bên trong hộp sọ. Chứng tăng phát triển xương này hầu như chỉ gặp riêng ở những phụ nữ ở tuổi trưởng thành bị béo phì, rậm lông, và có những rối loạn thần kinh-tâm thần khác nhau, nhất là nhức đầu, cơn động kinh, biến đổi tính cách, nhưng không có những rối loạn chuyển … Xem tiếp

Bệnh viêm đốt sống nhiễm khuẩn (viêm đốt sống – đĩa đệm)

Tên khác: viêm đốt sống-đĩa đệm. Định nghĩa Bệnh nhiễm khuẩn toàn thân khu trú ở cột sống. Căn nguyên Những mầm bệnh hay gặp nhất là tụ cầu vàng, brucella, salmonella, trực khuẩn coli, và liên cầu khuẩn. Hiện nay lao đốt sống đã ít gặp. Viêm đốt sống đĩa đệm do màng não cầu khuẩn và phế cầu khuẩn hiếm thấy, nguyên nhân do ecchinococcus và gôm giang mai là hãn hữu. Nhiễm khuẩn đốt sống thường theo đường máu, có thể theo đường bạch huyết tuy hiếm … Xem tiếp

Bệnh viêm đốt sống nhiễm khuẩn (viêm đốt sống – đĩa đệm)

Tên khác: viêm đốt sống-đĩa đệm. Định nghĩa Bệnh nhiễm khuẩn toàn thân khu trú ở cột sống. Căn nguyên Những mầm bệnh hay gặp nhất là tụ cầu vàng, brucella, salmonella, trực khuẩn coli, và liên cầu khuẩn. Hiện nay lao đốt sống đã ít gặp. Viêm đốt sống đĩa đệm do màng não cầu khuẩn và phế cầu khuẩn hiếm thấy, nguyên nhân do ecchinococcus và gôm giang mai là hãn hữu. Nhiễm khuẩn đốt sống thường theo đường máu, có thể theo đường bạch huyết tuy hiếm … Xem tiếp

Ưu năng tuyến cận giáp thứ phát

Định nghĩa Ưu năng tuyến cận giáp kèm theo những tổn thương ở xương, xảy ra thứ phát do giảm calci huyết mạn tính ở những bệnh nhân suy thận. Căn nguyên: nguyên nhân của ưu năng tuyến cận giáp thứ phát là tình trạng giảm calci huyết mạn tính ở bệnh nhân suy thận (ưu năng tuyến cận giáp thứ phát gặp ở 5-30% số bệnh nhân thẩm phân máu mạn tính), và trong hội chứng kém hấp thu, tuy hiếm hơn. Ưu năng tuyến cận giáp cấp ba: … Xem tiếp

Bệnh huyết thanh – Nguyên nhân, triệu chứng, điều trị

Tên khác: bệnh của huyết thanh. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Bệnh sinh Triệu chứng Tiên lượng Điều trị Phòng bệnh Định nghĩa Bệnh dị ứng xảy ra một hoặc hai tuần sau khi tiêm huyết thanh có nguồn gốc động vật (huyết thanh khác loài) hoặc sau khi dùng một số thuốc; có nổi ban, sốt, đau khớp và đôi khi bị sưng hạch bạch huyết. Căn nguyên Có những thể sau: Huyết thanh có nguồn gốc dộng vật (huyết thanh khác loài): huyết thanh kháng bạch hầu, … Xem tiếp

Tiếng đanh (clic) trong thì tâm thu

TIẾNG CLIC DO TỐNG MÁU: là những rung động có tần số cao, xuất hiện sau tiếng thứ nhất và trùng với lúc mạch cảnh bắt đầu nảy. Nghe thấy rõ hơn lúc thở ra. Được nghe thấy trong giãn động mạch sau khi bị hẹp van động mạch chủ hoặc động mạch phổi hoặc trong hẹp van động mạch chủ hoặc động mạch phổi. Cần chú ý là chỉ có van không bị calci hoá mổi gây ra tiếng clic tông máu và hẹp van ở vùng phễu không … Xem tiếp

Van tim nhân tạo trong điều trị bệnh tim mạch

Mục lục Loại van nhân tạo Chỉ định Triệu chứng Biến chứng Loại van nhân tạo Các van cơ khí có tuổi thọ dài, hoạt động tốt về huyết động học nhưng gây huyết khối và bệnh nhân có van loại này phải dùng thuốc chống đông thường xuyên. Các van sinh học ít gây đông máu hơn, nói chung không đòi hỏi phải dùng thuốc chống đông thường xuyên nhưng thời gian sử dụng không được lâu vì bị thoái hoá. Van Starr – Edwards:là một quả bóng nhỏ … Xem tiếp

Triệu chứng Thông liên thất và điều trị bệnh

Tên khác: thuật ngữ bệnh Roger được dành cho những trường hợp thông liên thất nhỏ và đơn độc, ở phần cơ của vách liên thất. Mục lục Định nghĩa Giải phẫu bệnh Sinh lý bệnh Triệu chứng Xét nghiệm bổ sung Tiên lượng Điều trị Định nghĩa Bệnh tim bẩm sinh, khá hay gặp, do có một lỗ đơn độc hoặc nhiều lỗ thông ở phần màng hoặc phần cơ của vách liên thất, (các) lỗ này có thể khép tự phát. Giải phẫu bệnh Bệnh Roger: lỗ nhỏ … Xem tiếp

Suy tim mạn tính

Định nghĩa Hội chứng phức tạp xảy ra khi cơ tim không còn khả năng đảm bảo được lưu lượng tim đủ để đáp ứng nhu cầu của cơ thể. Những nguyên nhân hay gặp Suy mạch vành Tăng huyết áp động mạch không kiểm soát được. Dị tật van tim. Bệnh cơ tim. Bệnh tim bẩm sinh. Dính ngoại tâm mạc (dính màng ngoài tim). Ưu năng tuyến giáp với nhịp tim nhanh Bệnh AIDS: bệnh tác động tối cơ tim gây ra suy tim không hồi phục. Viêm cơ tim do … Xem tiếp

Chấn thương tim

Vết thương đâm xuyên Có thể gây ra tràn máu ổ ngoại tâm mạc (ổ màng ngoài tim), chứng ép tim, nhồi máu cơ tim, hở van hai lá hoặc hở van động mạch chủ (xem các bệnh này) do làm giập vỡ van tim, hoặc làm đứt dây chằng van tim (các sợi gân nhỏ nối các lá van tim với các cơ nhú của thành tâm thất), hoặc giập đứt cơ nhú. Giập tim CĂN NGUYÊN: chấn thương kín lồng ngực, thường kèm theo biến chứng gẫy xương … Xem tiếp

Các bệnh của mi mắt và điều trị

Mục lục VIÊM MI MẮT CHẮP VIÊM TÚI LỆ LỘN MI (HẾCH MI, LỘN NIÊM MẠC) CỤP MI LẸO VIÊM MI MẮT Mi mắt, đặc biệt là ở bờ nhẵn của mi bị viêm. Viêm mắt có thể đơn giản (sung huyết, rử mắt hoặc đóng vẩy) hoặc có thể loét (thường do tụ cầu vàng). Bệnh nhân có cảm giác có dị vật và bỏng rát. Bờ tự do của mi đỏ, mi bị phù, kết mạc bị kích thích, sợ ánh sáng, chảy nước mắt. Hai mi mắt … Xem tiếp