Huyệt Đầu Lâm Khấp

Đầu Lâm Khấp Tên Huyệt: Lâm = ở trên nhìn xuống. Khấp = khóc, ý chỉ nước mắt. Huyệt ở vùng đầu, phía trên mắt mà lại chữa trị bệnh ở mắt (làm cho nước mắt không chảy ra nhiều), vì vậy gọi là Đầu Lâm Khấp (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Đầu Lâm Khấp. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 15 của kinh Đởm. Huyệt hội với kinh Thái Dương, Thủ Thiếu Dương và Dương Duy Mạch. Vị Trí huyệt: Từ huyệt Dương Bạch (Đ.14) … Xem tiếp

Huyệt Ế Phong – Vị trí, tác dụng, ở đâu

Mục lục Ế Phong Tên Huyệt Ế Phong: Xuất Xứ: Đặc Tính Huyệt Ế Phong: Vị Trí Huyệt Ế Phong: Giải Phẫu: Tác Dụng Huyệt Ế Phong: Chủ Trị Huyệt Ế Phong: Phối Huyệt: Cách châm Cứu Huyệt Ế Phong: Ế Phong Tên Huyệt Ế Phong: 2 tai giống như 2 cái quạt (ế), 2 dái tai có thể gập ra vào như để quạt gió (phong), vì vậy gọi là Ế Phong (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính Huyệt Ế Phong: Huyệt thứ 17 … Xem tiếp

Huyệt Kinh Cốt

Kinh Cốt Tên Huyệt: Kinh cốt là tên gọi xưa của xương nối với ngón chân thứ 5. Huyệt ở gần xương này, vì vậy gọi là Kinh Cốt (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (Linh khu.2). Đặc Tính: Huyệt thứ 64 của kinh Bàng Quang. Huyệt Nguyên. Vị Trí huyệt: Bờ ngoài bàn chân, thẳng với ngón út, trước huyệt Kim Môn, đầu sau xương bàn chân 5, nơi tiếp giáp làn da đổi màu. Giải Phẫu: Dưới da là cơ dạng ngón chân út, đùng … Xem tiếp

Huyệt Y Hy

Y Hy Tên Huyệt: Khi đặt ngón tay lên vùng huyệt và bảo người bịnh kêu ‘Y Hy’ thì thấy ngón tay động, vì vậy gọi là Y Hy. Xuất Xứ: Thiên ‘Cốt Không Luận’ (Tố vấn.60). Đặc Tính: Huyệt thứ 45 của kinh Bàng Quang. Vị Trí huyệt: Dưới gai sống lưng 6, đo ngang 3 thốn, cách Đốc Du 1, 5 thốn. Giải Phẫu: Dưới da là cơ thang, cơ lưng to, cơ trám, cơ chậu-sườn-ngực, cơ gian sườn 6, vào trong là phổi. Thần kinh vận động … Xem tiếp

Huyệt Khí Hải Du

Mục lục Khí Hải Du Tên Huyệt Khí Hải Du: Xuất Xứ: Đặc Tính Huyệt Khí Hải Du Vị Trí Huyệt Khí Hải Du: Giải Phẫu: Tác Dụng Huyệt Khí Hải Du: Chủ Trị Huyệt Khí Hải Du: Phối Huyệt: Cách châm Cứu Huyệt Khí Hải Du: Khí Hải Du Tên Huyệt Khí Hải Du: Huyệt có tác dụng đưa (du) khí vào huyệt Khí Hải (Nh. 6), vì vậy, gọi là Khí Hải Du. Tên Khác: Đơn Điền Du, Ký Hải Du. Xuất Xứ: Thánh Huệ Phương Đặc Tính … Xem tiếp

Huyệt Ngũ Xứ

Ngũ Xứ Tên Huyệt: Ngũ = 5; Xứ = nơi (Vị Trí huyệt). Theo thứ tự. huyệt ở Vị Trí huyệt thứ 5 của đường kinh, vì vậy gọi là Ngũ Xứ (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Cự Xứ. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 5 của kinh Bàng Quang. Theo thiên ‘Tạp Bệnh’ (Linh khu.26): Ngũ Xứ là một trong 5 nhóm huyệt ở đầu (Đầu Thượng Ngũ Hàng) dùng để trị thiên đầu thống do rối loạn vận hành khí, không do Tà Khí … Xem tiếp

Huyệt Uyển Cốt

Uyển Cốt Tên Huyệt: Huyệt ở xương (Cốt) cổ tay (Uyển) vì vậy gọi là Uyển Cốt. Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (Linh khu.2) Đặc Tính: Huyệt thứ 4 của kinh Tiểu Trường. Huyệt Nguyên. Vị Trí huyệt: Phía bờ trong bàn tay, nơi chỗ lõm giữa xương móc và xương bàn tay 5, trên đường tiếp giáp da gan tay, mu tay. Giải Phẫu: Dưới da là cơ da gan tay, cơ dạng ngón út, chỗ lõm giữa đầu trên xương bàn tay 5 và xương tháp, đáy chỗ … Xem tiếp

Huyệt Thủy Đạo

Thủy Đạo Tên Huyệt: Huyệt có tác dụng thông điều thủy đạo (làm cho nước và tân dịch thông đi, như đường (đạo) dẫn nước (thuỷ) chảy đi, vì vậy gọi là Thuỷ Đạo (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 28 của kinh Vị. Huyệt chủ về tân dịch. Vị Trí huyệt: Rốn xuống 3 thốn (huyệt Quan Nguyên -Nh.4), đo ngang ra 2 thốn. Giải Phẫu: Dưới da là cân cơ chéo to, cơ thẳng to, mạc ngang, phúc mạc. Trong ổ … Xem tiếp

Huyệt Đầu Duy

Đầu Duy Tên Huyệt Đầu Duy: Duy = mép tóc; 2 bên góc trán – đầu tạo thành mép tóc, vì vậy gọi là Đầu Duy (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Tảng Đại. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính Huyệt Đầu Duy: Huyệt thứ 8 của kinh Vị. Huyệt giao hội với kinh Túc Thiếu Dương Đởm. Vị Trí Huyệt Đầu Duy: Nơi góc trán, cách bờ chân tóc 0, 5 thốn, trên đường khớp đỉnh trán, từ huyệt Thần Đình (Đc.24) đo ra 4 thốn. Giải Phẫu: … Xem tiếp

Huyệt Hợp Cốc

Hợp Cốc Tên Huyệt Hợp Cốc: Huyệt ở vùng hổ khẩu, có hình dạng giống như chỗ gặp nhau (hợp) của miệng hang (cốc), vì vậy gọi là Hợp Cốc, Hổ Khẩu. Tên Khác: Hổ Khẩu. Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (Linh khu.2). Đặc Tính Hợp Cốc: Huyệt thứ 4 của kinh Đại Trường. Nguyên huyệt, huyệt hấp thu, châm trong rối loạn mạch Lạc Đại Trường, rối loạn Kinh Cân Đại Trường (khi đau và co thắt). 1 trong Lục Tổng Huyệt trị vùng mắt, đầu, miệng. Vị Trí … Xem tiếp

Huyệt Đại Lăng

Đại Lăng Tên Huyệt: Huyệt ở Vị Trí huyệt nhô cao (đại) ở cổ tay, có hình dáng giống gò mả (lăng), vì vậy gọi là Đại Lăng (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Quỷ Tâm, Tâm Chủ. Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (Linh khu.2). Đặc Tính: Huyệt thứ 7 của kinh Tâm Bào. Huyệt Du, huyệt Nguyên, thuộc hành Thổ, huyệt Tả. Một trong ‘Thập Tam Quỷ Huyệt’ (Quỷ Tâm) dùng để trị bệnh tâm thần. Vị Trí huyệt: Ở ngay trên lằn nếp cổ tay, khe giữa gân … Xem tiếp

Huyệt Khí Huyệt

Mục lục Khí Huyệt Tên Huyệt Khí Huyệt: Xuất Xứ: Đặc Tính: Vị Trí Huyệt Khí Huyệt: Giải Phẫu: Chủ Trị Huyệt Khí Huyệt: Phối Huyệt: Cách châm Cứu Huyệt Khí Huyệt: Ghi Chú: Khí Huyệt Tên Huyệt Khí Huyệt: Khí xuất ra từ đơn điền. Huyệt ở bên cạnh huyệt Quan Nguyên (được coi là đơn điền), vì vậy, gọi là Khí Huyệt (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Bào Môn, Tử Hộ. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 13 của kinh Thận. Huyệt giao hội … Xem tiếp

Huyệt Thanh Linh

Mục lục Thanh Linh Tên Huyệt: Xuất Xứ: Vị Trí huyệt Thanh Linh: Giải Phẫu: Chủ Trị Thanh Linh: Cách châm Cứu: Thanh Linh Tên Huyệt: Thanh = màu xanh, biểu hiện của đau. Linh = thần linh, biểu trưng cho tác dụng mà huyệt trị được. Huyệt có tác dụng trị đầu đau, tay đau, tim đau, do đó gọi là Thanh Linh (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Thánh Huệ Phương. Đặc Tinh: Huyệt thứ 2 của kinh Tâm. Vị Trí huyệt Thanh Linh: ở phía trên đầu … Xem tiếp

Huyệt Đại Đô

Mục lục Đại đô Tên Huyệt Đại Đô: Xuất Xứ: Đặc Tính huyệt Đại Đô: Vị Trí huyệt Đại Đô: Giải Phẫu: Chủ Trị của huyệt Đại Đô: Phối Huyệt: Cách châm Cứu: Ghi Chú: Đại đô Tên Huyệt Đại Đô: Đại = lớn; Đô = nơi đông đúc, phong phú, ý chỉ cái ao. Huyệt ở cuối ngón chân cái (ngón chân to nhất (đại) trong các ngón chân), nơi cơ và xương dày, tạo thành 1 chỗ lồi lên, có ý chỉ rằng huyệt là nơi Thổ khí … Xem tiếp

Say tàu xe uống thuốc gì tốt nhất, hiệu quả nhất

Say tàu xe uống thuốc gì tốt nhất, hiệu quả nhất Say xe trong những chuyến đi luôn là phiền toái của nhiều người, trong đó không ít người đã chọn phương pháp dùng thuốc chống say xe để hạn chế các triệu chứng say xe. Vậy nếu bị say xe bạn sẽ lựa chọn thuốc gì để uống hiệu quả nhất và cách dùng thế nào là tốt nhất. Thuốc chống say tàu xe thường dùng là dimenhydrinatvới khoảng 80 tên biệt dược. Khi dùng thuốc không uống bia … Xem tiếp