Phác đồ điều trị sốt rét

Mục lục Chẩn đoán sốt rét thể thông thường: Chẩn đoán sốt rét ác tính: Điều trị sốt rét thể thông thường: Điều trị sốt rét ác tính: Chẩn đoán sốt rét thể thông thường: Dựa vào 3 yếu tố: Dịch tễ, triệu chứng lâm sàng, xét nghiệm. Dịch tể: Đang sinh sống hoặc vào vùng sốt rét lưu hành trong vòng 1 tháng hoặc có tiền sử sốt rét 2 năm gần đây. Triệu chứng lâm sàng: Cơn sốt điển hình có 3 giai đoạn: Rét run – Sốt … Xem tiếp

Nguyên nhân, phân loại Bệnh trĩ trong Y học cổ truyền

Theo tài liệu cổ của y học Phương Đông bệnh trĩ được phát hiện rất sớm (trên 2000 năm trước). Qua các thời đại có nhiều nhà y học quan tâm nghiên cứu viết thành sách hoặc lưu truyền trong dân gian. Trong đó có y văn kinh  điển như: Nội kinh, Y tông kim giám, Thần nông bản thảo… Nhưng mãi đến năm 1400 Trần Trực Công là tác giả của cuốn ngoại khoa chính tông mới nêu lên phương pháp điều trị toàn diên của Y học cổ … Xem tiếp

Đái tháo đường thai kỳ

Mục lục I. ĐẠI CƯƠNG II. CƠ CHẾ BỆNH SINH III. TẦM SOÁT ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TRONG THAI KỲ IV. ĐIỀU TRỊ I. ĐẠI CƯƠNG Theo định nghĩa, đái tháo đường thai kỳ là tình trạng rối loạn dung nạp glucose và/hoặc tăng đường huyết được phát hiện lần đầu tiên trong thai kỳ. Định nghĩa này không loại trừ trường hợp người bệnh có Đái tháo đường từ trước mà không biết. Định nghĩa này cũng không phân biệt sau khi sinh, người bệnh còn tăng đường huyết hay … Xem tiếp

Bệnh bạch hầu

Mục lục Định nghĩa: Dịch tễ: Lâm sàng: Chẩn đoán: Điều trị: Phòng bệnh: Định nghĩa: Bạch hầu là bệnh nhiễm độc, nhiễm trùng, lây theo đường hô hấp và gây dịch, do trực khuẩn Corynebacterium diphteria (Klebs-Loeffler) gây nên. Vi khuẩn khu trú và làm thương tổn đường hô hấp trên và ngoại độc tố của nó lan tỏa ra khắp cơ thể. Lâm sàng có 2 biểu hiện: + Tại chỗ: Màng giả. + Toàn thân: nhiễm độc thần kinh, viêm cơ tim, tổn thương thân. Dịch tễ: … Xem tiếp

CHĂM SÓC BÀ MẸ KHI CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Mục lục Chăm sóc y tế và dinh dưỡng Vệ sinh khi mang thai và nuôi con bú Nghỉ ngơi và lao động khi mang thai và nuôi con bú Sự quan tâm chăm sóc của gia đình và xã hội đối với phụ nữ khi có thai và nuôi con bú Chăm sóc y tế và dinh dưỡng 1. Bà mẹ có thai Cần đến cơ sở y tế khám thai ít nhất 3 lần, 3 tháng/lần trong thời kỳ thai nghén. Khám thai với các nội dung chính … Xem tiếp

Siêu âm chẩn đoán Bệnh lý túi mật

Siêu âm giúp chẩn đoán khá nhiều bệnh lý túi mật: 1.    Sỏi túi mật: Có thể gặp sỏi nhỏ thành hình nốt đậm âm, kèm bóng cản âm hoặc không. Sỏi to: thể hiện bằng hình vòng cung đậm âm kèm bóng cản âm rõ (siêu âm phát hiện được cả loại sỏi cản quang và không cản quang). Sỏi thường di động trong túi mật và vị trí thay đổi theo tư thế bệnh nhân. Đôi khi cũng gặp sỏi kẹt ở cổ túi mật hoặc đoạn cuối … Xem tiếp

Sơ lược giải phẫu, sinh lý thực quản

Giải phẫu học: Thực quản là đoạn đầu của ống tiêu hoá. Đó là một ống cơ dài 25-30cm đi từ miệng thực quản (cách cung răng khoảng 15cm) đến tâm vị (cách cung răng khoảng 40cm). Miệng thực quản còn được gọi là miệng Kilian được bao bọc bởi các cơ co thắt hầu nên tạo thành một khe, hai đầu khe là những xoang lê của hầu. Phần lớn thực quản nằm trong lồng ngực, còn 2-4cm cuối nằm dưới van Gubaroff, góc His chống lại sự trào … Xem tiếp

Kỹ thuật nội soi dạ dày tá tràng

1. Lịch sử: Có thể coi năm 1886 là một năm phát minh ra máy soi dạ dày: Kussmaul đã đưa vào dạ dày của một người làm xiếc thường biểu diễn tiết mục nuốt kiếm một ống soi kim loại có đường kính 13mm. Kussmaul đã chứng minh rằng người ta có thể quan sát được dạ dày bằng ống soi thẳng. Nhưng người thực sự đầu tiên sáng lập ra soi dạ dày là Miculicz. Năm 1881 Mikulicz qua soi dạ dày đã mô tả được chi tiết niêm … Xem tiếp

Hội chứng táo – lỏng- lị, nôn mửa

I. Đại cương Định nghĩa Phân bình thường: Phân ở người khoẻ mạnh: ngày đi ngoài 1 – 2 lần, phân màu vàng, thành khuôn, khối lượng 200 – 300g trong 24h, chứa khoảng 75% nước. Phân táo: Phân khô, tạo thành cục nhỏ số lượng ít dưới 200g/ 24h ngày đi một lần Phân lỏng: Phân nhão, lỏng nhiều nước ngày đi trên 2 lần số lượng nhiều trên 300g/24h. Kiết lị: Thể đặc biệt của táo bón. Ngày đi chiều lần có cảm giác mót rặn, mỗi lần đi … Xem tiếp

Tràn khí màng phổi ở bệnh nhân thở máy

Mục lục ĐẠI CƯƠNG NGUYÊN NHÂN TRIỆU CHỨNG CHẨN ĐOÁN XỬ TRÍ TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG PHÒNG BỆNH ĐẠI CƯƠNG Tràn khí màng phổi (TKMP) là một biến chứng rất nguy hiểm ở người bệnh đang được thở máy. Tràn khí màng phổi có thể là biến chứng nguy hiểm của thở máy do áp lực dương cao quá mức trong phế nang – biến chứng này được gọi là “chấn thương áp lực. Tình huống này có thể xuất hiện khi có tình trạng “bẫy khí” dẫn đến … Xem tiếp

Hạ kali máu – nguyên nhân, triệu chứng, xử trí

Mục lục ĐẠI CƯƠNG NGUYÊN NHÂN TRIỆU CHỨNG CHẨN ĐOÁN XỬ TRÍ TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG PHÒNG BỆNH ĐẠI CƯƠNG Hạ kali máu là một rối loạn điện giải thường gặp trong khoa Hồi sức tích cực. Có thể gây tử vong nếu không được xử trí kịp thời. Kali được đưa vào cơ thể qua đường ăn uống hoặc đường truyền tĩnh mạch, phần lớn kali được dự trữ trong tế bào và sau đó được bài tiết vào nước tiểu. Do đó giảm đưa kali vào hoặc … Xem tiếp

Bệnh Đa u tủy xương (Multiple Myeloma: MM)

1. ĐẠI CƯƠNG Đa u tủy xương (Multiple Myeloma: MM) là một bệnh ung thư huyết học, đặc trưng bởi sự tăng sinh ác tính tế bào dòng plasmo tiết ra protein đơn dòng trong huyết thanh và nước tiểu. 2. CHẨN ĐOÁN Lâm sàng Thiếu máu: Khoảng 70% người bệnh mới chẩn đoán có thiếu máu. Tổn thương xương: Khoảng 60%; biểu hiện: Đau xương, gãy xương và u xương. Suy thận: Chiếm 20%, trong đó khoảng 10% người bệnh mới chẩn đoán có suy thận nặng cần phải … Xem tiếp

Hemophilia mắc phải – chảy máu do giảm yếu tố đông máu

Mục lục 1. ĐẠI CƯƠNG 2.   CHẨN ĐOÁN 3.   ĐIỀU TRỊ 4.   TIÊN LƯỢNG 1. ĐẠI CƯƠNG Hemophilia mắc phải là tình trạng chảy máu do giảm yếu tố đông máu VIII/IX do tự kháng thể gây nên. Bệnh gặp với tỉ lệ khoảng 1-4/1 triệu người. Kháng thể kháng VIII thường có bản chất là IgG, gây hậu quả là những biểu hiện chảy máu nặng nề trên lâm sàng. 2.   CHẨN ĐOÁN Chẩn đoán xác định Triệu chứng lâm sàng Gặp ở cả nam và nữ, thường ở … Xem tiếp

Chẩn đoán glôcôm nguyên phát

MỤC ĐÍCH Phát hiện bệnh glôcôm ở các giai đoạn, càng sớm càng tốt để kịp thời điều trị nhằm ngăn chặn các tổn thương chức năng và thực thể của mắt, bảo vệ được chức năng thị giác cho bệnh nhân. ĐỐI TƯỢNG Người dân ≥ 35 tuổi. Đặc biệt lưu ý những người có nguy cơ cao xuất hiện bệnh glôcôm. 2.1. Các yếu tố nguy cơ chung – Tuổi ≥ 35 – Người ruột thịt của bệnh nhân glôcôm – Bệnh toàn thân: HA cao, tụt HA … Xem tiếp

Thuốc FTC – Emtricitabine (Emtriva™), TDF (Tenofovir – Viread™)

FTC – Emtricitabine (Emtriva™) là một dẫn chất cytidine, có cấu trúc sinh hóa khá giống 3TC nhưng có thời gian bán hủy dài hơn. Thuốc có khả năng dùng ngày 1 lần. Tương tự như 3TC, thuốc có tác dụng với HBV, dung nạp tốt và ít tương tác (Frampton 2005). Thuốc có ái tính thấp với polymerase ty thể nên nguy cơ gây độc tính ty thể là ít. Trong các nghiên cứu đơn trị cũng như nghiên cứu phối hợp với AZT, FTC cũng có hiệu quả … Xem tiếp