Thuốc hạ Calci huyết

Calcitonin CALCITONIN Ở LỢN Calcitar ® (Specia). CALCITONIN TỔNG HỔP ở CÁ HỒI (SALCATONIN): Calcitonin – tên thông dụng. Cadens ® (Laphal). Calsyn ® (Specia). Miacalcỉo ® (Sandoz). CALCITONIN TỔNG HỢP Ở NGƯỜI Cibacalcine ® (Ciba – Geigy). Tên khác: thyrocalcitonin. Tính chất: hormon do các tế bào c của tuyến giáp sản xuất. Calcitonin có tác dụng ức chế tế bào huỷ xương (ức chế tế bào hấp thu), có tác dụng đối lập vitamin D và hormon cận giáp; ức chế giải phóng calci từ xương và ức … Xem tiếp

Các Men trong điều trị

Alpha – amylase Maxilase © (Sanofi Winthrop) Chế phẩm: viêm bao, sirô Chỉ định: nên dùng trong các trạng thái sung huyết mũi – họng Thận trọng: không nên cho dùng ở phụ nữ có thai và cho con bú Aglucerase Cérédase ® (Genzyme) Chế phẩm: dung dịch truyền tĩnh mạch Chỉ định: men được chiết từ máu rau thai người, được đề nghị trong điều trị thay thế cua bệnh Gaucher với các biểu hiện trầm trọng. Nguy cơ truyền các bệnh nhiễm trùng không thể loại trừ hoàn … Xem tiếp

Vaccin chống bệnh dại

Vaccin rabique inactivité (Mérieux MSD) Vaccin rabique (Pasteur Vaccins). Vaccin virus bất hoạt có chứa một hỗn dịch đông khô của virus bệnh dại bị bất hoạt và tinh chế thu được từ nuôi cấy trên tế bào nhị bội của người (Mérieux MSD) hay trên tế bào Vero (Pasteur Vaccins). Tính miễn dịch xuất hiện một tháng sau mũi tiêm chủng dự phòng thứ 2 và tồn tại trong khoảng 1 năm. Chỉ định và liều dùng (vaccin thu được bằng nuôi cấy trên các tế bào nhị bội) … Xem tiếp

Thuốc điều trị sốt rét Quinin – Quinoforme – Quinimax

Quinine ® (Lafran) [viên chlorhydrat]. Quinoforme ® tiêm (formiat) (Synthé labo). Quinimax ® [+quinidin, cinchonin, cinchonidin] (Sanofi Winthrop). Ar siquinoforme ® [quinin acetarsolat] (Synthelabo). Tính chất: alcaloid của cây quinin có tác dụng diệt thể phân bào: quinin được dùng trong điều trị các thể sốt rét đề kháng với choloroquin hay các thể sốt rét nặng khác mà chỉ có thể dùng đường tiêm. Chỉ định Điều trị bệnh sốt rét do p.falciparum trong các vùng đa kháng thuốc: Truyền tĩnh mạch chậm để điều trị cấp cứu mọi … Xem tiếp

Aspirin – thuốc giảm đau Acid acetylsalicylic

Acid acetylsalicylic (Aspirin) Aspirine Bayer ®. Aspirine pH8 © (3M Santé). Aspirine (Lafran) Aspirine 500 Nicholas © (Roche Nicholas) Aspirine (Upsa). Aspirine để nhai (Monot). Aspirine du Rhône © (Bayer) Aspirine tan ở ruột Sarein © (Synthelabo). Aspro © (Roche Nicholas). Clarazine (Roche Nicholas). Rhonal © (Théraplix). Sargépirine © (Sarget). Dưới dang muối natri Catalgine © (Schwarz). Dưới dạng muối lysin Aspégic © (Synthélabo). Aspirine hoà tan (Evans). Kardégic © (Synthélabo). Aspirin với các vitamin Aspirin với vitamin B1 c Derot © (Genodex) Aspirin với vitamin c (Upsa). Aspro © … Xem tiếp

Erythromycin ( thuốc kháng sinh Nhóm Macrolid)

Abboticine ® (Abbott). Egery ® (Biorga) Ery ® (Bouchara) Erycocci ® (Pharmafarm) Ery fluid ® (P. Fabre) [dung dịch bôi da]. Eryphar ® (Dakota). Erythrocine ® (Abbott). Erythrogel ® (Biorga). Erythrogram ® (Negma). Erythromycin – tên thông dụng Logécine ® (Logeais) Propiocine ® (Roussel) Stimycine ® (Stiefel) [gel để bôi da] Là chất thu được từ nuôi cấy vi nấm Streptomyces erythreus. Tính chất: là một kháng sinh điển hình thuộc nhóm marcolid, có phổ tác dụng tương tự với benzylpenicillin nhưng rộng hơn. Chỉ định Bệnh lý cấp về … Xem tiếp

Thuốc chống huyết áp cao

Các thuốc chống huyết áp cao là những thuốc thuộc về những nhóm hoá chức khác nhau, nhằm bình thường hoá huyết áp động mạch. Điều trị huyết áp cao có hiệu quả để phòng các biến chứng tiếp sau của tăng huyết áp động mạch gồm: Tai biến mạch máu não. Phì đại cơ tim (nguồn gốc của thiếu máu cục bộ và loạn nhịp). Suy tim. Suy thận. Mục lục Thuốc lợi tiểu Thuốc chẹn beta Thuốc hạ áp ức chế men chuyển Thuốc hạ áp chẹn calci … Xem tiếp

Các thuốc chống co thắt – các thuốc kháng tiết choun

Chỉ định: co thắt đường tiêu hoá, đường mật và đường tiết niệu. Thận trọng: sử dụng thận trọng đối với người già, trong trường hợp loạn nhịp tim, tăng năng tuyến giáp, cơn đau thắt ngực, viêm phế quản (tăng độ nhớt dịch tiết phế quản). Chống chỉ định Nguy cơ mắc bệnh thiên đầu thống (glôcôm) do khép góc. Nguy cơ bí tiểu tiện do tắc niệu đạo tiền liệt (niệu đạo nhiếp hộ). Trào ngược dạ dày-thực quản, co thắt thực quản. Liệt ruột. Nhịp tim nhanh, … Xem tiếp

Androgen

Là các hormon nam gây biệt hoá giới tính, có tác dụng gây nam hoá và tăng chuyển hoá. Một số chế phẩm đã được bán như thuốc gây nam hoá; số khác như thuốc làm tăng chuyển hoá. Mục lục Chỉ định Thận trọng Chống chỉ định. Tác dụng phụ CÁC BIỆT DƯỢC (androgen) Chỉ định Nhược năng sinh dục nam nguyên phát hoặc thứ phát; bổ sung cho một thứ androgen tự nhiên trong trị liệu dài ngày. Tăng chuyển hoá ở bệnh nhân bị suy dinh dưỡng … Xem tiếp

Các Vitamin trong điều trị

Mục lục Vitamin A (Retinol) Vitamin B1 (thiamin) Vitamin B2 (Riboflavin) Vitamin B12 Acid folic Vitamin C (Acid ascorbic) Vitamin D2 (Ergocalciferol) Vitamin D3 (Colecalciferol) Vitamin E (Tocopherol) Vitamin H (Biotin) Vitamin pp (Nicotinamid) Vitamin A (Retinol) A313 ® (Pharmadevelopment) Arouit ® (Roche) Avibon 0 (Théraplix) Vitamin A Dulcis (Allergan) [MỠ mắt] Vitamin A (Faure) [nhỏ mắt] Cùng tên: axerophtol Tính chất: vitamin tan trong mỗ có tác dụng chống bệnh khô mắt và chống sừng hoá da. Nhu cầu hằng ngày ước tính là 3000 UI. Tương dương: 1 … Xem tiếp

Vaccin chống bệnh sởi – Rouvax

Rouvax ® (Mérieux MSD) Vaccin virus sống được làm yếu (chủng Schwartz), pha chế từ nuôi cấy ban đầu trên phôi gà. Tính miễn dịch xuất hiện 15 ngày sau tiêm chủng và tồn tại ít nhất 20 năm. VACCIN PHỐI HỢP Rudi-Rouvax ® (Mérieux MSD) (rubéola) ROR Vax ® (Mérieux MSD) (xem mục này) Chỉ định Dự phòng bệnh sởi từ 12 tháng tuổi, nên dùng với vaccin phối hợp chống sởi và chống lao (vaccin R.O.R) ở các trẻ em bị tàn tật hoặc sống tập thể, giới … Xem tiếp

Thuốc điều trị sốt rét Mefloquin (Lariam)

Mefloquin Lariam ® (Roche).*’ Tính chất: diệt thể phân bào trong điều trị cơn sốt rét do Plasmodium falciparum. Chỉ định Điều trị cơn sốt rét cấp do các chủng p.flaciparum đà kháng thuốc. Điều trị dự phòng cho khách lữ hành đi vào các vùng có dịch sốt rét nặng do p.falciparum đa kháng thuốc. Các chế phẩm có chứa mefloquin chỉ được dùng khi đa kháng thuốc. Liều dùng: mọi liều dùng được biểu hiện bằng mefloquin gốc. Điều trị: người lớn: 18-20mg/kg (750-1250mg), hoặc trong một liều duy nhất … Xem tiếp

Paracetamol (acetaminophen) – Dafalgan, Efferalgan thuốc hạ sốt, giảm đau

Paracetamol Tên khác: acetaminophen. Biệt dược: Aferadol ® (Oberlin). Claradol 500® (Roche Nicholas). Dafalgan ® (Upsa). Doliprane ® (Theraplix). Dolko ® (Therabel Cucien). Efferalgan ® (Upsa). Geluprane ® (Theraplix). Gynospasmine ® (Synthelabo). Mcdgis ® (Smith Kline Beccham). Oralgan ® (P. Fahre). Panadol ® (Smith Kline Beccham).   Paracetamol • tên thông dụng. Paralyoc ® (Farmalyoc). Propacetamol (tương tự với paracetamol). Pro. Dafalgan ® (Upsa). Tính chất:    paracetamol là một thuốc giảm đau và hạ sốt thực tế không có tính chất chống viêm ở các liều khuyên dùng; ở các … Xem tiếp

Kháng sinh Nhóm Tetracyclin (Cyclin)

Nhóm tetracyclin hay cyclin khác nhau đều có một phổ tác dụng kháng khuẩn, nhưng một số dẫn chất được hấp thụ tốt hơn qua đường tiêu hoá so với chất khác, các thuốc nhóm tetracyclin có tác dụng kìm hãm vi khuẩn và không diệt trùng; chúng được phân bổ tốt trong mô và tế bào, điều này làm cho chúng tác dụng lên các chủng vi khuẩn phát triển nội tế bào. Một quá trình đa kháng thuốc do plasmid đã làm giảm số mầm bệnh nhậy cảm … Xem tiếp

Methyldopa – Thuốc chống huyết áp cao trung tâm

Methyldopa Aldomet ® (M.S&D-Chibret). Equibar ® (Biogaliénique). Methyldopa – tên thông dụng. Cùng tên: alpha-methyldopa. Tính chất: chống huyết áp cao trung tâm có tác dụng bằng kích thích các thụ thể a2 tiết adrenalin của các trung tâm hành não, từ đó giảm trương lực giao cảm ngoại vi và giảm sức cản ngoại vi; hay được dùng phối hợp với một thuốc lợi tiểu. Chỉ dịnh Cao huyết áp động mạch, phối hợp với một thuốc lợi tiểu. Liều dùng Liều khởi đầu 250 mg, 2-3 lần mỗi … Xem tiếp