Thuốc giảm đau trung ương (Morphin hay thuốc phiện)

Các thuốc này tác dụng ở hệ thần kinh trung ương thông qua các vị trí liên kết đặc hiệu với tên gọi là thụ thể dạng thuốc phiện (hay dạng opi); các nơi này có khả năng cố định cả các dẫn xuất thuốc phiện ngoại sinh, và cả các morphin nội sinh. Các thuốc giảm đau dạng morphin có tác dụng giảm đau mạnh, kèm theo tác dụng gây sảng khoái ở liều cao, làm dịu và suy hô hấp. Các tác dụng không mong muốn khác là … Xem tiếp

Thuốc kháng sinh Nhóm Fluoroquinolon

Tính chất:các dẫn chất của quinolon, đặc hiệu bởi sự có mặt của một nguyên tử flo ở vị trí số 6, đạt được các nồng độ sát khuẩn, không chỉ ở đường tiết niệu mà còn trong nhiều cơ quan khác; thật vậy, chúng có sự phân bố trong các mô tốt hơn là các quinolon kinh điển và phổ tác dụng rộng hớn (trực khuẩn gram âm, tụ cầu khuẩn, V.V.). Chúng tác dụng bỏi ức chế gyrase là một men của vi khuẩn. Các thuốc nhóm này được kê … Xem tiếp

Thuốc tác dụng lên phó giao cảm

Adrenalin hay epinephrin Adrenalin – tên thông dụng Anahelp ® (Stallergène) Anakit ® (Dome – Holister – Stier) Dypsné – Inhal ® (Augot) [phun mù] Các chế phẩm Ống tiêm 0,25 mg, 0,50 mg, hay 1mg trong lml. Ống tiêm 0,25 mg + bơm tiêm tự động. Tính chất: Tiêu biểu cho thuốc tác dụng lên hệ phó giao cảm, kích thích các thụ thể tiết adrenalin alpha và beta, adrenalin được dùng như một thuốc gây co mạch trong điều trị sốc phản vệ, cũng như là một thuốc … Xem tiếp

Thuốc chỉnh khí sắc (Chỉnh tâm trạng)

Mục lục CÁC MUỐI LITHI CÁC THUỐC CHỈNH KHÍ SẮC KHÁC THUỐC CHẸN BETA: Propranolol có thể giảm run rẩy vào lúc đầu. CÁC THUỐC CHỐNG TIẾT CHOLIN KHÁC CÁC CHẤT CHỦ VẬN TĂNG TIẾT DOPAMIN CÁC THUỐC TƯƠNG TỰ CÁC THUỐC TĂNG TIẾT DOPAMIN KHÁC CHẤT ỨC CHẾ MONOAMIN OXYDASE TYP B CÁC MUỐI LITHI LITHI CARBONAT Téralithe ® (Specia) LITHI GLUCONAT Neurolithium ® (Labcatal) Tính chất: thuốc dùng trong điều trị chứng loạn tâm thần hưng cảm trầm cảm, sử dụng các muôi lithi rất thận trọng và cần … Xem tiếp

Thuốc làm loãng tiêu đờm

Tính chất: Thuốc khái đờm và thuốc loãng đờm được dùng để giảm bớt độ quánh đặc của các chất tiết của phế quản và làm khạc dờm dễ hơn. Tác dụng của các thuốc trên thị trường phải được chứng minh vì các thử nghiệm lâm sàng có khó khăn, vì các phương pháp nghiên cứu chuyển động của dịch phế quản còn ít và các thí nghiệm lâm sàng ngắn (thường chỉ dài 2 tuần). Một số nhà lâm sàng cho rằng uống nhiều nước, xông hơi nước … Xem tiếp

Vaccin kháng bạch hầu, kháng uốn ván và kháng ho gà

Vaccin D.T. Coq © (Mérieux MSD) Hỗn hợp kháng độc tố bạch hầu, kháng độc tố uốn ván và hỗn dịch nuôi cấy Bordetella pertussis bất hoạt bằng formol. Chỉ định: Dự phòng bệnh bạch hầu, uốn ván và ho gà từ tháng thứ 3. Liều dùng: 3 lần tiêm dưới da sâu, cách nhau 1 tháng, tiếp theo bởi 1 lần nhắc lại sau 1 năm. Thận trọng Từ 6 tuổi, có khả năng phản ứng với các thành phần ho gà (thì chuyển sang dùng vaccin D. T). … Xem tiếp

Oxy và tác dụng trong điều trị bệnh

Chỉ định: thiếu oxy mô trong các bệnh lý cấp về phổi, phù phổi cấp, suy tim nặng, nhồi máu cơ tim. Thiết bị Nguồn oxy có áp suất cao được trang bị một bộ giảm áp và một lưu lượng kế cho phép điều chỉnh lưu lượng từ 1 đến 12 lít mỗi phút. Bộ làm ẩm: oxy sục trong một bình có nước tới nửa thể tích Ống dẫn mũi-miệng: một ống dẫn nhỏ và mềm được đưa vào một lỗ mũi với chiều sâu bằng khoảng cách … Xem tiếp

CÁC LOẠI THUỐC KHÁC

CHỐNG SUY NHƯỢC Các thuốc sau đây được đề nghị trong điều trị triệu chứng suy nhược chức năng (hiệu quả còn phải khẳng định thêm). Acid acetylaminosuccinic Cogitum ® (SmithKline Beecham) Acid aspartic (aspartat arginin) Sargénor ® (Sarget) Acid oxogluric Eucol ® (Roche-Nicholas) [+ arginin] Adrafinil Olmifon ® (Lafon). Arginin Acdril ® (Eurorga) Arginine Veyron ® (Veyron et Froment). Dynamisan ® (Sandoz). Eucol ® (Roche – Nicholas) Sargénor ® (Sarget) Tiadilon ® (Crinex) Asphocalcium Calscorbat ® (Aérocid) Camsilat piperazin Solucamphre ® (Synthelabo) Carnitin (Levocarnitin) Carnitine (Arkopharma) Cetoglutarat calci Cétoglutaran … Xem tiếp

Morphin – thuốc tác dụng giảm đau trung

Các chế phẩm tiêm: Morphin – tên thông dụng. Các chế phẩm uống tác dụng chậm: Moscotin ® (Asta). Skenan LP ® (Upsa). Tính chất: alcaloid chính của thuốc phiện, giảm đau mạnh ở trung tâm, vẫn được dùng rộng rãi mặc dù đã xuất hiện các thế phẩm tổng hợp; việc dùng lặp lại morphin hay các chế phẩm thay thế có thể gây ra lệ thuộc thể chất và hội chứng thèm thuốc. Chỉ định (morphin và các chất thay thế): Đường dưới da: giảm đau rất hiệu … Xem tiếp

Thuốc Kháng Khuẩn Đường Tiết Niệu

Đó là các thuốc khi dùng đường uống, sẽ được thải trừ qua nước tiểu và thuốc đạt được nồng độ trong nước tiểu cao hơn nhiều so với trong huyết tương hay các mô. Các thuốc này chỉ được chỉ định trong các nhiễm trùng ở vùng thấp, đã xác định hiệu quả qua xét nghiệm vi khuẩn trong nước tiểu (có ít nhất 105 khuẩn/ml và bạch cầu bị tác động); không kê đơn các thuốc này khi bị đau bàng quang mà không có nhiễm trùng thật. … Xem tiếp

Thuốc uống chống đông máu (kháng vitamin K)

Các dẫn xuất coumarin có cấu trúc hoá học tương tự vitamin K nhưng chúng là đối vận (kháng vitamin K); chúng ức chế gamma- cacboxyl hoá ở gan (lệ thuộc vitamin K) của prothrobin, từ đó sự tạo thành prothrombin bị ảnh hưởng(yếu tố II và các yếu tố VII, IX và X bị ảnh hưởng; tác dụng chống đông chỉ biểu hiện khi các yếu tố đã có trong tuần hoàn này bị loại trừ bằng sự chuyển hoá bình thường, các thuốc này là không tác dụng … Xem tiếp

Thuốc chống động kinh (Chống kinh giật)

Phénobarbital Aparoxal ® (Veyron- Froment) Gardénal ® (Specia) DÙNG PHỐI HỢP Alepsal ® (Genévrier) (+ cafein) Kaneuron ® (L’Arguenon) [+ cafein, aubepin] Orténal ® (Specia) (+amphetamin) Tính chất: Barbituric với tác dụng kéo dài, có thời gian bán huỷ khoảng 100 giờ; trạng thái cân bằng chỉ đạt được sau vài tuần. Chỉ định Trị các cơn co cứng -giật rung toàn thể, các cơn cục bộ đơn giản và các cơn cục bộ phức hợp. Trị liệu phải khởi đầu với dùng phénobarbital đơn thuần. Trong các thể trơ … Xem tiếp

Insulin – thuốc điều trị bệnh tiểu đường

Hormon hạ đường huyết được dùng để điều trị bệnh đái tháo đường (bệnh tiểu đường). INSULIN TÁC DỤNG NGẮN (thông thường) A 40 Ul/ml để tiêm dưới da, bắp thịt hoác tĩnh mach. Thời gian xuất hiện tác dụng: 15-30 phút Thời gian tác dụng: 5-8 giờ Tác dụng tối đa: 1-3 giờ Ảtrapid HM40 ® (Novo Nordisk) [Người] Endopancrine 40 ® (Organon) [Lợn] Humalog ® (Lilly) [tương tự người] Insuman Rapide 40UI/ml ® (Hoechst) [Người] Orgasuline ® (Organon) [Người] Umuline Rapide ® AIOO UI cho bơm Actrapid HM … Xem tiếp

Vaccin chống cúm

Fluarix ® (Smith Kline Beecham) Fluvirine © (Evans) Immugrip ® (Inava) Influvac ® (Solvay) Mutagrip ® (Pasteur Vaccins) Previgrip ® (Cassenne) Vaxigrip ® (Mérieux MSD) Vaccin grippal VGR ® (Smith Kline Beecham) Cúm + uốn ván: Tétagrip ® (Mérieux MSD) Vaccin được chế từ sự nhân bội virus cúm trên trứng đã có phôi, tiếp sau là làm bất hoạt; hàng năm, thành phần của vaccin được làm thích nghi theo phạm vi dịch tễ học. Hiệu quả việc bảo vệ bắt đầu 2 tuần sau tiêm chủng và kéo … Xem tiếp

Thuốc gây mê

Halothan Fluothane ®(Zeneca Pharma) Chỉ định: chất lỏng bay hơi, không cháy, được dùng làm thuốc mê bằng cho hít vào ở nồng độ 2-2,5% với oxy; nồng độ giảm tối 0,5-1% khi đã đạt mức mê mong muốn; có thể dùng để gây mê dài; thuốc cho phép tỉnh nhanh (5-6 phút); hiếm thấy nôn sau phẫu thuật. Chống chỉ định Gây mê sản khoa (ức chế sự co thắt niệu quản và tăng nguy cơ chảy máu khi mổ lấy thai) Suy gan (nguy cơ độc với gan). … Xem tiếp