Thuốc hạ áp ức chế men chuyển

Hệ thống renin – angiotensin – aldosteron là một chuỗi men, khởi đầu bằng tiết renin, làm biến angiotensinogen thành angiotensin I và dẫn đến tạo ra angiotensin II từ angiotensin I (không hoạt tính) dưới ảnh hưởng của men chuyển angiotinsin (ECA-Enzyme de conversion de angiotensine). Angiotensin II là một chất co mạch mạnh tác dụng tại các thụ thể đặc hiệu khu trú trong các tế bào cơ trơn của thành mạch: chúng kích thích việc tiết aldosteron (giữ nước và natri) và sự giải phóng các catecholamin … Xem tiếp

Thuốc gây ngủ

Thuốc gây ngủ tác dụng trực tiếp làm giảm sự chăm chú (thuốc gây ngủ thực thụ) hoặc gián tiếp làm giảm sự căng thẳng về mặt tâm lý (thuốc trấn tĩnh hoặc giải lo âu). Những người không ngủ được, người ta phân biệt những người “ngủ ít” chỉ cần giấc ngủ từ 3-4 giờ (và không cần “dùng thuốc”) và những người “ngủ nhiều” ngủ 8-9 giờ/ ngày. Những bệnh nhân có tình trạng hưng cảm chỉ ngủ có 2-3 giờ và ở những người trầm cảm thường … Xem tiếp

Thuốc tương tự hormon chống bài niệu

Hormon chống bài niệu do thuỳ sau tuyến yên bài tiết là vasopressin, có tác dụng chống bài niệu, tác dụng làm tăng trương lực tử cung (rất yếu); tác dụng co mạch (rất mạnh) và có thể gây các cơn huyết áp cao hay đau thắt ngực ở người bị cao huyết áp. Hormon cùng có tác dụng làm tăng nhu động ruột. Desmopressin Minirin ® (Ferring) Tên khác: DDAVP Tính chất: chất tổng hợp tương tự hormon chống bài niệu tự nhiên (vasopressin), có tác dụng kéo dài … Xem tiếp

Vaccin kháng brucella

Vaccin brucellique P.I (Mérieux MSD) Vaccin được làm từ phần phenol không tan của Brucella abortus (chủng Buck 19). Tính miễn dịch xuất hiện ngay từ mũi tiêm thứ 2 và kéo dài ít nhất 18 tháng. Chỉ định Dự phòng bệnh do brucella ở những người có nguy cđ cao: thú y sĩ, người chăn nuôi, người hàng thịt, người nhồi da thú, người mô thịt và nhân viên phòng thí nghiệm. Liều dùng Tiêm chủng khởi đầu: 2 mũi tiêm dưới da hay bắp thịt cách nhau 15 … Xem tiếp

Vaccin kháng virus thủy đậu – Vaccin varicelle

Vaccin varicelle (Mérieux MSD) Vaccin sống đã bị yếu (chủng OKA), chỉ dành để dự phòng bệnh thủy đậu ở trẻ em bị phơi nhiễm với nguy cơ bị bệnh thể nặng, nhất là ở các em bị ung thư máu hay có một khối u rắn. Liều dùng: tiêm một liều duy nhất dưới da, hay ở trẻ em bị suy giảm miễn dịch, 2 liều cách nhau 3 tháng. Chống chỉ định: dị ứng với neomycin, suy tuỷ (bạch cầu đa nhân trung tính dưới 50/pl), điều trị suy … Xem tiếp

Thuốc diệt trypanosomia – Pentamidin ( Pentacarinat)

Pentamidin Pentacarinat ® (Bellon) [iséthionat, bột khí dung và để tiêm]. Tính chất: diamidin được dùng trong điều trị bệnh do leishmania, bệnh ngủ do Trypanosomia (trừ Trypanosoma cruzi) và các bệnh nhiễm Pneumocystis carinii. Chỉ định và liều dùng Viêm phổi do Pneumocystis carinii: Truyền tĩnh mạch chậm với glucose (1 giờ) để điều trị các thể đề kháng với Cotrimoxazol: 4mg/kg/ngày truyền trong ít nhất là 60 phút, 12 đến 14 ngày, khi bị suy thận, việc truyền thực hiện 2 ngày 1 lần. Hít qua miệng để … Xem tiếp

Phenylbutazon (Butazolidine) – thuốc chống viêm không steroid

Phenylbutazon Butazolidine ® (Ciba-Geigy) Tính chất: nên hạn chế dùng dẫn chất của pypazol do các tác dụng phụ rất nặng, thời gian bán thải vào khoảng 75 giờ, kéo dài tối gần 100 giờ ở người có tuổi. Chỉ định Điều trị triệu chứng ngắn hạn các đợt bệnh gút cấp tính. Viêm cột sống vùng chậu thê thấp và viêm cột sống dính khốp đã dùng các Thuốc chống viêm không Steroid khác không có tác dụng. Liều dùng Theo đường uống 100-300mg/ngày (tối đa 600mg/ngày), chia 3 lần … Xem tiếp

Vancomycin – Vancocine – thuốc kháng sinh

Vancomycin Vancocine ® (Lilly). Vancomycin – tên thông dụng Tính chất: kháng sinh thuộc nhóm glycopeptid có hoạt phổ hẹp, tác dụng với các chủng gram dương, được dùng trong các nhiễm trùng bệnh viện. Phổ tác dụng: tụ cầu khuẩn (kể cả các loại kháng methicillin R), liên cầu khuẩn (gồm cả phê cầu khuẩn), cầu khuẩn ruột, vi khuẩn kỵ khí gram dương (gồm cả Clostridium difficile), Listeria monocytogenes, Corynebacterium, Actinomyces. Chỉ định Theo đường tiêm tĩnh mạch: Nhiễm trùng nặng ở người lớn do vi khuẩn gram dương, … Xem tiếp

Thuốc chẹn beta

Các thuốc này ức chế các thụ thể cường giao cảm và chẹn các tác dụng giao cảm ở tim (tác dụng điều nhịp tim, kích thích cơ tim, dẫn truyền cơ tim và co sợi cơ âm tính) và ở khí quản (co thắt khí quản). Thuốc này thường được dùng: Chống đau thắt ngực. Chống cao huyết áp. Chống loạn nhịp (loại II) Sự lan truyền các thuốc chẹn beta đã làm cho việc chọn lựa của thầy thuốc khó khăn bởi những khác biệt về dược lý, … Xem tiếp

Thuốc an thần kinh

Các thuốc an thần kinh hoặc chống loạn thần kinh tạo thành một nhóm không đồng nhất những đồng chất có tác dụng khác nhau: an thần, chống tiết cholin, ngoại tháp, chống nôn và thần kinh nội tiết. Các thuốc này có tác dụng bình thường hoá không phụ thuộc vào tác dụng an thần và giải lo âu của chúng. Được chỉ định trong điều trị và phòng ngừa các trạng thái loạn thần sau đây: Tâm thần phân liệt: một số triệu chứng ở các thể cấp … Xem tiếp

Thuốc đồng vận LH-RH

Tên khác: thuốc tương tự GnRH. Chỉ định Điều trị triệu chứng ung thư tuyến tiền liệt phụ thuộc hormon có di căn (“thiến hoạn bằng thuốc” kết hợp với một thuốc kháng androgen). Điều trị ung thư vú di căn phụ thuộc hormon trước tuổi mãn kinh (thay cho phương pháp cắt bỏ buồng trứng). Điều trị nội mạc tử cung lạc chỗ ở cơ quan sinh dục hay ngoài cơ quan sinh dục. Dậy thì sốm trước 8 tuổi ở trẻ gái và trước 10 tuổi ở trẻ … Xem tiếp

Vaccin kháng tả

Vaccin bệnh tả Pasteur. Vaccin được làm từ phảy khuẩn bất hoạt bằng phenol thuộc typ huyết thanh Inaba và Ogawa. Tính miễn dịch (rất tương đối) xuất hiện từ ngày thứ 6 và tồn tại trung bìnhh 6 tháng. Chỉ định Việc tiêm chủng, thường bị coi là vô ích, tuy vẫn có một số nước yêu cầu mặc dù Tổ chức Y tế Thế giới không khuyến cáo (chứng chỉ có giá trị 6 tháng kể từ ngày thứ 6 sau khi tiêm). Liều dùng N^ười lớn: tiêm … Xem tiếp

Vaccin R.O.R

IMMU ORR ® (Inava) ROR Vax @ (Mérieux MSD) Vaccin kháng bệnh sởi, quai bị và rubeola Vaccin sống được làm yếu đi chống bệnh sởi, pha chế từ nuôi cấy lần đầu phôi gà, loại chống bệnh quai bị được pha chế từ nuôi cấy trên trứng gà đã có phôi và loại chống bệnh rubeola được nuôi cấy trên tế bào nhị bội của người. Tính miễn dịch xuất hiện sau khi tiêm chủng 15 ngày rồi tồn tại 10 năm với bệnh quai bị và 20 năm … Xem tiếp

Thuốc chống bệnh phong – Clofazimin ( Lamprene)

Clofazimin Lamprene ® (Ciba-Geigy) Phân phối bởi Trung tâm Dược các bệnh viện. Thuốc cùng tên: riminophenazin. Tính chất: Thuốc chống bệnh phong được dùng chủ yếu trong các thể đề kháng với dapson và trong các phản ứng phong u. Chỉ định Điều trị bệnh phong đa chủng, phối hợp với các thuốc trị phong khác. Điều trị các phản ứng loại II: clofazimin có thể được dùng thay thế hay bổ trợ với các corticosteroid hay thalidomid. Liều dùng: Clofazimin phải được uống cùng thức ăn hay sữa. Bệnh … Xem tiếp

Thuốc chống viêm không steroid dùng qua da

Chỉ định: đau, viêm, sưng, do các tổn thương sau: Đợt viêm trong bệnh thấp tại các tổ chức mềm (bệnh thấp cạnh khốp): bệnh thấp cơ bắp, viêm bao cân (viêm gân), viêm bao hoạt dịch, viêm bao khốp, đau cứng vai, viêm quanh khớp vai- cánh tay… Phù hậu phẫu và sau chấn thương. Chấn thương nhẹ, nhất là do thể thao: trật khớp, bong gân, đế dép cơ gân, viêm lồi cầu, giãn cơ, đau lưng. Thoái hoá khớp, đặc biệt là các khớp nhỏ. Thận trọng: … Xem tiếp