THÔNG THẢO (Lõi Tâm)

(Medulla Tetrapanacis) Tên khác: Thông thoát – Co tang nốc (Thái) 1. Nguồn gốc, đặc điểm Là lõi thân đã phơi hoặc sây khô của cây Thông thảo (Tetrapanax papyriferus (Hook.) K. Koch.), họ Ngũ gia bì (Araliaceae). Vị thuốc có dạng hình trụ, dài 20-40cm. Mặt ngoài có màu trắng hoặc vàng nhạt, có rãnh dọc nông. Thể chất nhẹ, mềm, xốp. Thông thảo không mùi, vị. Dược liệu Thông thảo đã được ghi trong Dược điển Việt Nam (2002). 2. Thành phần hóa học Thông thảo có chứa … Xem tiếp

SƠN THÙ DU

Tên khác: Sơn thù, thù nhục, táo bì Tên khoa học: Cornus officinalis Sieb. Et zuce. Họ: Sơn thù du Cornaceae 1. Mô tả, phân bố Cây nhỏ, cao chừng 4m, vỏ thân xám nâu, cành nhỏ không có long. Lá mọc đơn đối, có cuống ngắn. Phiến lá hình trứng, đầu nhọn, đáy tròn, mép nguyên, 5-7 đôi gân phụ. Hoa nở trước lá, mọc thành tán. Hoa nhỏ màu vàng. Quả hạch hình trái xoan, dài 1,2-1,5cm, đường kính 7mm, khi chín có màu đỏ tươi, nhẵn nhưng … Xem tiếp

LONG NHÃN

(Arillus Longan) 1. Nguồn gốc, đặc điểm Long nhãn là cùi (áo hạt) lấy Ở những quả chín, phơi sấy khô của cây Nhãn (Dimocarpus longan Lour.), họ Bồ hòn (Sapindaceae). Long nhãn có độ dày mỏng không đều, màu vàng cánh gián hay nâu, trăng mờ. Long nhãn có thể chất mềm nhuận, dẻo, sờ không dính tay. Mùi thơm nhẹ vị ngọt đậm. Độ ẩm không quá 18%. Dược liệu long nhãn đã được ghi trong Dược điển Việt Nam (2002). 2. Thành phần hóa học Long nhãn … Xem tiếp

THẢO QUẢ

Tên khác: Đò ho – Đậu khấu – Tò ho – Mác hẩu (Thái) Tên khoa học: Amomum aromaticum Roxb. Họ: Gừng (Zingiberaceae) 1. Mô tả, phân bố Thảo quả là cây thảo sống lâu năm, cao tới 2-3m. Cây mọc thành khóm, thân rễ to, mọc ngang, có nhiều đốt. Lá to, dài, mọc so le ôm kín thân. Hoa to, màu vàng mọc thành chùm ngắn ở gốc. Quả hình trứng, mọc dày đặc thành một cụm; khi chín có màu đỏ nâu. Trong chứa nhiều hạt, có … Xem tiếp

CÂY THẢO QUYẾT MINH

Tên khác: Cây Muồng ngủ – Cây đậu ma- Quyết minh tử (TQ) Tên khoa học: Cassia tora L. Họ: Đậu (Fabaceae) 1. Mô tả, phân bố Cây thảo, sống hàng năm, cao 60 – 90cm. Lá kép một lần lông chim chẵn, mọc so le, gồm 2 – 3 đôi lá chét, hình trứng ngược. Hoa mọc 1 – 3 cái ở kẽ lá, màu vàng. Quả loại đậu, hình trụ, dài 8-14cm, trong chứa 8-20 hạt. Hạt hình trụ, hai đầu vát chéo giống viên đá lửa, màu … Xem tiếp

BẠCH GIỚI TỬ

(Semen Sinapis albae) 1. Nguồn gốc, đặc điểm Dược liệu Bạch giới tử là hạt của quả chín đã phơi hay sấy khô của cây Cải trắng (Sinapis alba L. = Brassica alba Boissier), họ Cải (Brassicaceae). Bạch giới tử là hạt nhỏ hình cầu, mặt ngoài màu trắng xám hay vàng nhạt, rốn hạt là chấm rất nhỏ. Hạt có lớp vỏ cứng, mỏng và bóng. Trong hạt có lá mầm màu trắng có chất dầu, không màu, vị hơi cay. 2. Thành phần hóa học Bạch giới tử … Xem tiếp

HY THIÊM

Tên khác: Cỏ đĩ – Cỏ mật Tên khoa học: Siegesbeckia orientalis L. Họ: Cúc (Asteraceae) 1. Mô tả, phân bố Là cây thảo sống hàng năm, cao khoảng 40 – l00m. Thân có nhiều cành, mọc đối và có nhiều lông. Lá mọc đối, phiến lá hình quả trám lệch, cuống ngắn, mép lá răng cưa. Hoa tự đầu, màu vàng, cuống có lông và hạch chất dính. Quả bế hình trứng. Hy thiêm mọc hoang khắp nơi trên đất nước ta, đặc biệt là vùng đồi núi. 2. … Xem tiếp

Bách kim

Tên khoa học: Erytharaea spicata Pers. Họ: Long đờm – Gentianaceae. 1. Mô tả, phân bố Bách kim là cây thảo cao 10-30cm, thân thẳng, phân nhánh từ gốc, hoặc bắt đầu từ giữa thân, có các nhánh đứng. Lá không cuống, bầu dục thuôn, dài 1,5-2,5cm, rộng 0,3-1,3cm và có 2 tai tròn ở gốc hầu như tù ở đầu. Hoa hồng không cuống hay gần như không cuống, thành bông kéo dài, thưa, nằm một bên, trên toàn thân hay chỉ ở nửa trên. Quả nang mảnh, hai … Xem tiếp

Bạch đàn chanh

Tên khác: Khuynh diệp sả. Tên khoa học: Eucalyptus maculata Hool, var, citrio. Họ: Sim – Myrtaceae. 1. Mô tả, phân bố Bạch đàn chanh là cây gỗ to, nhánh non có cạnh. Lá có mùi thơm của Sả, Chanh. Lá ở nhánh non, có phiến, có lông, thon, từ từ hẹp cong thành hình lưỡi liềm ở nhánh trưởng thành, màu lam tươi, dài đến 17cm, chùm hoa ở nách lá, lá đài rụng thành chóp, nhị nhiều. Quả nang, nằm trong đài tồn tại, chia 4 mảnh 2. … Xem tiếp

Ba bông

Tên khác: Cỏ mao vĩ đỏ. Tên khoa học: Aerva sanguinolenta (L) Bulume. Họ: Rau dền – Amaranthaceae. 1. Mô tả, phân bố Ba bông là cây thảo có thân và nhánh yếu, mọc trườn và đâm rễ ở các mấu, đứng hoặc mọc leo, có lông, nhất là ở phía trên. Lá dài 2-3cm, có cuống 5-10mm, có lông dày ở mặt dưới. Hoa trắng thành bông dày, hình trứng hay thuôn, rồi hình trụ, dài 0,6-2cm, có lông nhung, không cuống, có bông phía ngọn xếp 2-5 (thường … Xem tiếp

Bạch truật

Tên khác: Tên khoa học: Atractylodes macrocephala Koidz Họ: Cúc – Asleraceae 1. Mô tả, phân bố Cây thảo cao 40-60cm, sống nhiều năm. Rễ thành củ mập, có vỏ ngoài màu vàng xám. Lá mọc so le, mép khía răng, lá ở gốc có cuống dài, xẻ 3 thuỳ; lá gần cụm hoa có cuống ngắn, không chia thuỳ. Cụm hoa hình đầu, ở ngọn; hoa nhỏ màu tím. Quả bế có túm lông dài. Mùa hoa quả tháng 8-10. 2. Bộ phận dùng, thu hái Thân rễ – … Xem tiếp

Các kiểu tràng liền (hợp)

Tràng đều – Cánh liền Hình bánh xe                 Ví dụ: hoa Cà. hoa ớt. hoa Khoai tây. v. v… Hình chuông                  Ví dụ: hoa Đẳng sâm. hoa Cát cánh. Hình nhạc            Ví dụ: hoa Benladon Hình phễu            Ví dụ: hoa Bìm bìm, hoa Cà độc dư­ợc. v. v.. ~ Hình đinh             Ví đụ: hoa Đinh h­ương, hoa Mẫuàu đơn. v v. Hình ống              Ví dụ: hoa hình ống ở giữa các cụm hoa đầu họ Cúc Tràng không đều – Cánh liền: Hình môi             Ví dụ: hoa ích mẫu, … Xem tiếp

HOẮC HƯƠNG

Tên khác: Quảng hoắc bương (TQ) Tên khoa học: Pogostemon cablin (Blanco) Benth. Họ: Hoa môi (Labiatae = Lanliaceae), 1. Mô tả, phân bố Hoắc hương thuộc loại cây thảo, sống lâu năm, cao 30-60cm, toàn cây đều có lông. Lá mọc đối, chéo chữ thập, phiến lá hình trứng, mép có răng cưa. Hoa tự mọc thành bông ở kẽ lá hay đầu cành, màu hồng tím nhạt. Hoắc hương trồng ở Việt Nam ít thấy hoa. Cây được trồng nhiều ở Hưng Yên, Ninh Bình; các nước như … Xem tiếp

KÉ ĐẦU NGỰA

Tên khác: Thương nhĩ – Phắt ma – Mác nháng (Tày) Tên khoa học: Xanthium strumarium L. Họ: Cúc (Compositae = Asteraceae) 1. Mô tả, phân bố Ké đầu ngựa là cây thảo, sống hàng năm, cao 0,50 – 1m, thân có khía. Lá mọc so le, phiến lá chia thùy không đều, mép lá khía răng cưa, gân lá hình chân vịt, thân và lá có lông ngắn. Hoa tự đầu, mọc ở kẽ lá hoặc đầu cành. Quả giả, hình thoi, ngoài có gai cứng, đầu quả có … Xem tiếp

KIM NGÂN

Tên khác: Nhẫn đông Booc kim ngân (Tày) – Chừa giang khằm (Thái) Tên khoa học: Lonicera japonica Thumb. Họ: Kim ngân (Caprifoliafeae) 1. Mô tả, phân bố Kim ngân là loại dây leo bằng thân quấn. Thân non có lông màu nâu đỏ. Thường mọc thành bụi. Lá mọc đối, hình trứng và xanh tốt quanh năm. Hoa mọc kẽ lá màu trắng, sau ngả sang màu vàng. Quả hình cầu, màu đen. Kim ngân mọc hoang hay được trồng nhiều Ở các tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng … Xem tiếp