Chữa bệnh Viêm khớp dạng thấp theo Y học cổ truyền

NGUYÊN NHÂN CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN. Nguyên nhân cơ chế bệnh sinh của Viêm khớp dạng thấp theo Y học cổ truyền Khái niệm về Viêm khớp dạng thấp (chứng tý) của Y học cổ truyền: – Trong Y học cổ truyền không có bệnh danh viêm khớp dạng thấp, Viêm khớp dạng thấp và các bệnh khớp nói chung của y học hiện đại đều thuộc phạm vi chứng tý của Y học cổ truyền. Chứng tý là một bệnh lý chỉ tình trạng … Xem tiếp

Bệnh vàng da tăng bilirubin trực tiếp

Mục lục I. ĐẠI CƯƠNG II. LÂM SÀNG III. CẬN LÂM SÀNG IV. CÁC BƯỚC ĐÁNH GIÁ V. CHẨN ĐOÁN MỘT SỐ THỂ LÂM SÀNG THƯỜNG GẶP VI. ĐIỀU TRỊ I. ĐẠI CƯƠNG 1. Định nghĩa Vàng da tăng bilirubine trực tiếp được xác định khi nồng độ bilirubine trực tiếp ≥ 1mg/l nếu bilirubine toàn phần < 5mg/l hay ≥ 20% nếu bilirubine toàn phần > 5 2. Nguyên nhân Do suy gan: Không dung nạp galactose, bất dung nạp tyrosine, nhiễm trùng bẩm sinh hay mắc phải (nhiễm … Xem tiếp

Điều trị cơn nhịp tim nhanh

Vũ Văn Đính ĐẠI CƯƠNG Đặc điểm Gọi là cơn nhịp tim nhanh (CNTN) khi tần số tim đột ngột lên quá 120 lần/phút. cơn nhịp tim nhanh phải được xử trí ngay để tránh rối loạn huyết động. cơn nhịp tim nhanh có suy tim, sốc hoặc ngất phải được vận chuyển bằng ô tô cấp cứu đến khoa HSCC. Chẩn đoán: Hỏi kĩ tiền sử: Ở người trẻ: cơn nhịp tim nhanh trên thất, do hẹp van hai lá. ở người già: cơn nhịp tim nhanh trên thất do nhồi máu … Xem tiếp

Điều trị Suy hô hấp cấp

ĐẠI CƯƠNG Suy hô hấp cấp được biểu hiện bằng sự suy giảm cấp tính của quá trình trao đổi khí do tổn thương cơ quan hô hấp cấp tính. Suy hô hấp cấp xảy ra khi: PaO2 < 50 mmHg Có phối hợp hoặc không tăng PaCO2 (PaCO2 >50 mmHg). Có 2 loạt suy hô hấp cấp: Loại I: PaO2 giảm, PaCO2 bình thường hoặc giảm. Loại II: PaO2 giảm, PaCO2 tăng. Lâm sàng: Có các triệu chứng sau: Co kéo các cơ hô hấp. Tần số thở nhanh, … Xem tiếp

Ghép tạng – ghép thận theo dõi và điều trị sau ghép

Ghép mô và cơ quan là một can thiệp sinh học nhân tạo. Đó là một thành tựu quan trọng của y sinh học trong thế kỷ XX và là một hướng phát triển của y sinh học thế kỷ XXI, mở một triển vọng mới trong việc thay thế các tạng bị suy giai đoạn cuối hoặc bị thương tổn không còn khả năng hồi phục. Nhờ những tiến bộ về khoa học, công nghệ trong nửa cuối thế kỷ XX, đặc biệt là miễn dịch học ghép (transplantation immunology) … Xem tiếp

Viêm màng não do lao (lao màng não)

Viêm màng não do lao là một thể bệnh lao hậu tiên phát (trước đây gọi “lao thứ phát”) do trực khuẩn lao (BK) gây ra. Viêm màng não lao là một thể lao ngoài phổi hay gặp, tỷ lệ mắc lao màng não ở nước ta xấp xỉ 0,75/100.000 dân. Mọi lứa tuổi đều có thể bị bệnh. Nhưng thường ở trẻ em, thanh niên và trung niên tỷ lệ mắc bệnh nhiều hơn. Hiện nay, người lớn xu hướng mắc bệnh cao. Bệnh thường khởi phát từ từ, … Xem tiếp

Bài giảng Liệt dây thần kinh mặt (dây VII)

Liệt dây thần kinh mặt chiếm 2,95% các bệnh thần kinh (Hồ Hữu Lương, Nguyễn Văn Chương, Cao Hữu Hân – 1991). Mục lục Giải phẫu. Triệu chứng Các thể lâm sàng. Định khu tổn thương dây VII Tiến triển. Nguyên nhân. Điều trị. Giải phẫu. Dây thần kinh mặt hay dây VII là dây hỗn hợp Triệu chứng Liệt mặt ngoại vi (do thương tổn dây VII): Khi thảnh thơi: hai bên mặt không cân đối, các cơ mặt bị kéo về bên lành (hình như bị kéo về một điểm gần … Xem tiếp

Điều trị và dự phòng bệnh nhược cơ

Điều trị cơ bản ngoài cơn: Điều trị điều chỉnh bằng những thuốc ức chế cholinesteraza. * Pyridostigmin (kalymin, mestinon), neostigmin (néoeserin), prostigmin, edrophonium và ambenoniumchlorid: Pyridostigmin: Viên dẹt, viên bọc đường 10mg, ống 1mg, 5mg (mạnh). Mestinon retard viên 180mg, là loại thuốc kiềm, thường cho uống kết hợp với prostigmin với liều 1 ngày từ 4 – 8 – 12 lần 60mg và hơn. Prostigmin, néostigmin (néoesrin), viên dẹt 4mg, 15mg (mạnh), ống 0,5mg, 12,5mg (mạnh), thuốc được hấp thu nhanh hơn nhưng duy trì tác dụng kém hơn … Xem tiếp

U Tuyến Yên – Nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị

Mục lục I.   ĐẠI CƯƠNG II.   NGUYÊN NHÂN III.   CHẨN ĐOÁN IV . ĐIỀU TRỊ VÀ THEO DÕI I.   ĐẠI CƯƠNG U tuyến yên chiếm khoảng 10% các khối u trong não, khối u có thể lành hoặc ác tính, tiết hoặc không tiết hormon. Tuỳ theo kích thước khối u mà phân loại u nhỏ (đường kính < 10mm), hoặc u lớn (≥ 10mm). Khối u tiên phát thường gặp nhất là u tuyến tuyến yên (pituitary adenoma), thường lành tính, phát sinh từ tế bào thuỳ trước tuyến … Xem tiếp

Hôn mê do suy chức năng tuyến giáp

Mục lục I.   ĐẠI CƯƠNG II.   CHẨN ĐOÁN III.   SINH LÝ BỆNH IV.  ĐIỀU TRỊ V.  TIẾN TRIỂN VÀ TIÊN LƯỢNG I.   ĐẠI CƯƠNG Các điểm chính trong chẩn đoán bệnh Biến chứng nguy kịch của suy giáp nặng. Triệu chứng điển hình của suy giáp: Da khô, phản xạ chậm, yếu toàn thân, phù niêm, hoặc có khía ngang trước phần thấp của cổ. Thương tổn tình trạng tinh thần (tuy hiếm khi hôn mê). Hạ thân nhiệt (thường < 35oC) Hôn mê suy giáp là biểu hiện sự … Xem tiếp

Thuốc điều trị bệnh đái tháo đường typ 2

I.   CÁC THUỐC HẠ GLUCOSE MÁU BẰNG ĐƯỜNG UỐNG Metformin (Dimethylbiguanide) Là thuốc được sử dụng rộng rãi ở tất cả các quốc gia. Trước đây 30 năm là thuốc điều trị chính của đái tháo đường typ 2. Các loại viên Metformin 500mg, 850mg, 1000 mg. Hiện nay Phenformin không còn lưu hành trên thị trường. Liều khởi đầu viên 500 hoặc 850mg: 500 hoặc 850 mg (1 viên/ngày), thường uống vào buổi chiều, trước hoặc sau ăn. Hiện nay liều tối đa khuyến cáo là 2000mg/ngày hoặc 850mg … Xem tiếp

Sốc nhiễm khuẩn

Mục lục Định nghĩa: Các vi khuẩn hay gây sốc nhiễm khuẩn: Tác động của sốc nhiễm khuẩn trên các cơ quan: Lâm sàng: Điều trị: Định nghĩa: Sốc nhiễm khuẩn là một cấp cứu trong truyền nhiễm, tỷ lệ tử vong còn cao (40 – 70%) nếu không được xử trí kịp thời. Sốc Nhiễm khuẩn là tình trạng đáp ứng của toàn cơ thể với vi khuẩn gây bệnh dẫn đến tụt huyết áp đi đôi với triệu chứng suy chức phân các cơ quan do thiếu tưới … Xem tiếp

Phủ kỳ hằng trong y học cổ truyền

Kỳ tức là khác, Hằng tức là thường, phủ kỳ hằng tức là một loại cơ quan không giông với lục phủ. Phủ kỳ hằng bao gồm: 6 cơ quan: Não, tủy, cơ, mạch, đởm, tử cung. Trong đó đởm đã được phần lục phủ nêu trên, ở đây không nhắc lại. Não, tủy, xương Não ở trong sọ, trên đến Thiên linh cái dưới đến huyệt Phong phủ. Tủy ở trong xương sông. Tủy xương sổng qua ổng tủy lên thông với tủy não và liên hệ với tủy … Xem tiếp

Bệnh học Viêm tụy cấp

Mục lục I. Đại cương II. Triệu chứng học III. Chẩn đoán IV. Tiến triển, biến chứng V.  Điều trị I. Đại cương Viêm tụy cấp là sự tổn thương tụy cấp tính chức năng có thể phục hồi trở lại bình thường. Viêm tụy cấp có thể tái phát nhiều lần mà không thành Viêm tụy mạn. 1.   Giải phẫu bệnh Có 4 tổn thương cơ bản: phù nề, xung huyết, hoạt tử và xuất huyết, nhưng khái quát hoá thành 2 loại Viêm tụy cấp: Viêm tụy cấp … Xem tiếp

Bệnh Viêm gan mạn (Chronic Viral Hepatitis)

Viêm gan mạn là một trong những hình thái bệnh lý thường gặp ở gan do nhiều nguyên nhân gây ra với biểu hiện viêm và hoại tử ở gan kéo dài ít nhất 6 tháng. Viêm gan mạn thường là hậu quả của viêm gan cấp, tuy nhiên ở nhiều trường hợp bệnh tiến triển âm thầm và chỉ thể hiện ở giai đoạn mạn tính mà thôi. Tiến triển của viêm gan mạn có thể khỏi nhưng những trường hợp nặng thường dẫn tới xơ gan và ung … Xem tiếp