Sốt ở bệnh nhân cao tuổi – nguyên nhân, triệu chứng, điều trị

Sốt là do tình trạng bị nhiễm trùng của các vết thương trong và ngoài cơ thể. Do sức đề kháng trong cơ thể người cao tuổi kém nên xảy ra tình trạng nặng. Nguyên nhân Khi bị mắc bệnh cần phải khám các bộ phận: hô hấp, tim mạch, tiêu hóa, thần kinh. Nghe phổi để xác định các dấu hiệu bệnh lý, kế cả hố nách và vùng trên xương đòn đồng thời gõ vùng có dấu hiệu bệnh lý. Sờ trực tràng, hậu môn, âm đạo. Đặc … Xem tiếp

Chứng chậm tiêu hoá ở người lớn tuổi cần chú ý điều gì

Người chậm tiêu hoá khi ăn vào không tiêu, cảm giác nặng bụng lúc ăn trưa, cảm giác đầy bụng hoặc buồn nôn, ăn không ngon, chán thức ăn, đầy hơi, ợ. Khi thấy có hiện tượng trên phải được kiểm tra đầy đủ: cân đo, tình trạng mất nước, tình hình răng lợi (có nhai được bình thường không). Nên soi dạ dày để loại trừ thoát vị khe, loét dạ dày, ung thư thực quản, rối loạn chức năng và vận động thực quản. Nếu đau vùng thượng … Xem tiếp

Penicillin G (Benzylpenicillin) thuốc kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn

Penicillin G Benzylpenicillin Muối natri Penicillin G là tên thông dụng Tính chất: penicillin tự nhiên, còn gọi là thông thường, đã là kháng sinh đầu tiên được dùng trong lâm sàng, dùng dạng tiêm, vẫn là thuốc được chọn lựa trong nhiều nhiễm trùng nặng đối với các chủng nhậy cảm. Chỉ định Nhiễm liên cầu, đặc biệt là viêm họng, tinh hồng nhiệt, viêm quầng V.. Nhiễm phế cầu. Nhiễm tụ cầu không tiết Viêm não do màng não cầu (chủng nhậy cảm) Bệnh lậu do chủng nhậy … Xem tiếp

Thuốc Metronidazol – Flagyl

Metronidazol Flagyl ® (Specia). Metronidazol – tên thông dụng. Chỉ định và liều lượng – Nhiễm trùng roi đường tiết niệu- sinh dục: 250 mg, 3 lần mỗi ngày trong 7-10 ngày: điều trị đồng thời cho bạn tình; đợt trị liệu có thể lặp lại sau khoảng 4-6 tuần. Trẻ em 15 mg/kg/ngày. Điều trị tức thời nhiễm trùng roi ở người lớn: nên uống một liều duy nhất buổi tối 2 g (cả nam giới và phụ nữ), nhắc lại sau 15 ngày. Nhiễm trùng roi ở phụ … Xem tiếp

Thuốc giảm Lipid huyết (Thuốc giảm sinh mỡ máu)

Những thuốc giảm lipid huyết (hoặc giảm sinh mỡ máu hoặc bình thường hoá lipid huyết) là những chất có tác dụng hạ thấp hàm lượng trong máu của cholesterol toàn phần, của cholesterol LDL (là chất gây ra xơ vữa động mạch) và/hoặc của những triglycerid; một số trong những thuốc này có thể làm tăng hàm lượng trong máu của cholesterol HDL (là chất bảo vệ chống xơ vữa). Phân loại các loại tăng lipid huyết theo Fredrickson Typ Phân đoạn lipoprotein có hàm luọng cao Những lipid chinh … Xem tiếp

Thuốc chống đau nửa đầu

Ergotamin Gynergène caféine ® (Sandoz) [+ cafein ]. Migwell ® (Glaxo Welcome) [+ cafein, cyclizin], Alcaloid thu được từ nấm cựa gà (Claviceps purpurea). Tính chất: gây co động mạch dùng để ngăn chặn cơn đau nửa đầu mới bắt đầu. Chỉ định Điều trị cơn đau nửa đầu nặng khởi phát. Không được khuyến cáo cho trị liệu liên tục và kéo dài cũng như để phòng các cơn. Trong điều trị các cơn nhẹ đau nửa đầu nên dùng các thuốc khác như acid acetylsalicylic. Liều dùng Đường … Xem tiếp

Thuốc uống chống tiểu đường

SULFAMID HẠ ĐƯỜNG HUYẾT (Sulfonylure) Tính chất: các sulfamid hạ đường huyết kích thích giải phóng insulin nội sinh được trữ trong các tế bào beta của tuỵ đảo Langerhans. Chúng không làm thay đổi quá trình sinh tổng hợp insulin. Ngoài ra, chúng làm giảm sự tạo thành glucose ở gan và làm tăng tác dụng của insulin ở tế bào đích. Tác dụng hạ đường huyết chỉ có khi tuỵ vẫn còn khả năng. Đường thải là gan mật đối với tolbutamid và gliben- clamid, thải đường thận … Xem tiếp

Vaccin kháng Haemophylus b

ACT-HIB ® (Mérieux MSD) HI Best ® (Pasteur Vaccins) Vaccin phối hợp được làm từ polyosid của vỏ được tinh chế của Heamophylus influenza loại b (Hib, chủng Ross). Chỉ định: gây miễn dịch thường quy chống nhiễm trùng do Heamophylus influenza loại b ở trẻ em và sơ sinh từ 2 tháng tới 5 tuổi. Hiệu quả của vaccin trong dự phòng các nhiễm khuẩn ồ ạt do H.influenza (viêm não, nhiễm trùng huyết, viêm nắp thanh quản) đã được chứng minh. Ngay sau đẻ Viêm gan B: tiêm … Xem tiếp

Sốt xuất huyết dịch – Chẩn đoán và điều trị

Có hai loại virus gây bệnh: Arbovirus do các loài côn trùng chân đốt hút máu truyền. Arenavirus thường do các loài gặm nhấm truyền nhưng đôi khi do người truyền. Do các loài côn trùng chân đốt hút máu truyền. DENGUE XUẤT HUYẾT hay sốt xuất huyết ở Philipin và vùng Đông Nam Chi tiết xem: Dengue. SỐT XUẤT HUYẾT OMSK VÀ BỆNH KHU RỪNG KYASANUR: là hai bệnh rất giống nhau, một thấy ở vùng Novosibirsk (Liên Xô cũ) và một thấy ở bang Mysore ở ấn Độ. … Xem tiếp

Bệnh Phong (hủi, bệnh Hansen) – triệu chứng, chẩn đoán và điều trị

Tên khác: hủi, bệnh Hansen. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Dịch tễ học Phân loại Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Chẩn đoán Điều trị Phòng bệnh Định nghĩa Bệnh mạn tính do trực khuẩn Hansen; có tổn thương ở da và các dây thần kinh ngoại biên, tiến triển rất chậm dẫn đến biến dạng và cụt chi. Căn nguyên Bệnh do một vi khuẩn nội bào, kháng cồn, kháng acid là Mycobacterium laprae hay vi khuẩn Hansen. Vi khuẩn này sinh sản do chất truyền là … Xem tiếp

Bệnh Dại (bệnh sợ nước) – triệu chứng, chẩn đoán, điều trị

Tên khác; bệnh sợ nước Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Dịch tễ học Giải phẫu bệnh Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Chẩn đoán Tiên lượng Điều trị Định nghĩa Bệnh do virus từ động vật truyền sang người, gây viêm não-tuỷ, gây tử vong. Căn nguyên Virus dại (lyssavirus) là một rhabdovirus có trong nước bọt động vật bị dại. Chó bị dại thường hung hãn (vật vã, giãy giụa, sùi bọt mép, rồi bị liệt) hay có các thể “tiềm tàng” (chó vô cảm, tiết nhiều … Xem tiếp

Xét Nghiệm Tủy Xương

TỦY ĐỒ: để lấy mẫu tủy xương người ta thường chọc xương ức hoặc chọc hút ở mào chậu bằng một kim chọc đầu vát, có nòng, sau khi gây tê tại chỗ tuỳ theo hoàn cảnh. Cũng có thể hút dịch tủy xương bằng chọc kim. Dịch hút ra sẽ phải lập tức đàn ngay trên phiến kính và nhuộm bằng phương pháp May-Grunwald- Giemsa rồi đọc dưới kính hiển vi. Phương pháp nhuộm bằng màu xanh Phổ (bleu de Prusse) được sử dụng để phát hiện những hạt … Xem tiếp

Bệnh Ưa Chảy Máu – Triệu chứng, chẩn đoán, điều trị

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Chẩn đoán căn cứ vào Biến chứng Tiên lượng Điều trị Định nghĩa Bệnh di truyền kiểu lặn, liên kết giới tính, do mẹ truyền cho con trai, với đặc điểm là thiếu các yếu tố kháng ưa chảy máu A và B dẫn tới những tai biến chảy máu kéo dài, tự phát, hoặc xảy ra sau những chấn thương rất nhẹ. Căn nguyên BỆNH ƯA CHẢY MÁU A HOĂC BỆNH ƯA CHẢY MÁU KINH ĐIÊN (trong … Xem tiếp

Ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn (bệnh Werlhof)

Tên khác: ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự miễn, bệnh Werlhof Mục lục Định nghĩa Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Chẩn đoán căn cứ vào Tiên lượng Điều trị Định nghĩa Bệnh tự miễn do có những kháng thể kháng tiểu cầu làm giảm số lượng tiểu cầu trong máu tuần hoàn (giảm tiểu cầu). Căn nguyên: giảm tiểu cầu “ngoại vi” là hậu quả của tăng phá huỷ tiểu cầu mà thời gian bán huỷ đồng vị phóng xạ sau khi được đánh dấu, bình thường … Xem tiếp

Dây thần kinh vận nhãn chung (III), dây cảm động (IV), dây vận nhãn ngoài (VI)

Mục lục Giải phẫu Chức năng và liệt các dây vận nhãn Căn nguyên liệt dây thần kinh vận nhãn Liệt nhãn cầu trên nhân (liệt chức năng) Cơn vận nhãn Một vài định nghĩa Rung giật nhãn cầu KHÁM ĐỒNG TỬ Rối loạn về đồng tử Một vài định nghĩa Giải phẫu Dây thần kinh số III xuất phát từ cuống não cùng bên. Dây thần kinh số IV xuất phát từ cuống não bên kia, ngay dưới nhân dây thần kinh III. Dây thần kinh số VI xuất … Xem tiếp