Ghi điện não – Điện não đồ

Ghi điện não là ghi lại các hoạt động điện của não nhò một dao động ký cực nhạy. Các điện cực được đặt cố định lên da đầu và ghi được nhiều đường ghi cùng một lúc. Trong lúc mổ, người ta có thể ghi được điện vỏ não bằng cách đặt điện cực trực tiếp lên vỏ não. Đường ghi ghi lại sự thay đổi điện thế ở một vùng nhỏ trên vỏ não, ngay dưới điện cực Hoạt động của các vùng não nằm dưới sâu ít … Xem tiếp

Bệnh Động Kinh (bệnh ma làm)

Tên khác: bệnh ma làm (chữ Latin: morbus sacer) Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Sinh lý bệnh Giải phẫu bệnh Dịch tễ học Triệu chứng Đông kinh cục bộ Những thể hiếm gặp Biến chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Điều trị Định nghĩa Bệnh với đặc điểm là bệnh nhân bị đi bị lại những cơn kịch phát rối loạn chức năng của não, đặc biệt là những rối loạn về tri thức, về hoạt động vận động (có hoặc không bị co giật), về cảm giác và … Xem tiếp

Cơn ngủ rũ và chứng giữ nguyên tư thế

Tên khác: hội chứng Gelineau (thể vô căn) (cơn ngủ rũ còn gọi là cơn ngủ thoáng qua, cơn ngủ kịch phát. Chứng giữ nguyên tư thế còn gọi là chứng giữ nguyên thể) Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng (hội chứng Gelineau): Chẩn đoán phân biệt Tiên lượng Điều trị Định nghĩa Bệnh với đặc tính có những cơn ngủ đột ngột, không thể cưỡng được xảy ra vào ban ngày. Căn nguyên Trong một nửa số trường hợp, bệnh do di truyền nhiễm sắc thể thân … Xem tiếp

Những rối loạn tính khí và điều trị

Mục lục BỆNH LOẠN TÂM THẦN HƯNG – TRẦM CẢM CƠN HƯNG CẢM CƠN ÂU SẦU VÀ TRẦM CẢM NỘI SINH TRẦM CẢM PHẢN ỨNG TRẦM CẢM THỨ PHÁT BỆNH LOẠN TÂM THẦN HƯNG – TRẦM CẢM Tên khác: bệnh loạn tâm thần chu kỳ, bệnh loạn tâm thần vòng tròn Định nghĩa: rối loạn tính khí theo chu kỳ, với đặc điểm là có những cơn kích động tâm thần (cơn hưng cảm) xen lẫn với những cơn trầm cảm (cơn âu sầu). Bệnh nhân thường trở lại tình … Xem tiếp

Bệnh Ung thư bàng quang

Các yếu tố thuận lợi: nam giới sau 50 tuổi. Nghiện hút thuốc lá, lạm dụng thuốc giảm đau, có dẫn xuất anilin trong nước tiểu, sán máng (Schistosoma haematobium) ở bàng quang, điều trị bằng cyclophosphamid. Giải phẫu bệnh Phần lớn các khối u bàng quang nằm ở vùng tam giác, u nhú đơn độc hay có nhiều là loại u dễ chuyển sang dạng ác tính ở phần đáy. Có tất cả các dạng trung gian giữa u nhú lành, ung thư biệt hoá và không biệt hoá … Xem tiếp

Bệnh ở thận do bệnh gút

Định nghĩa: viêm kẽ thận mạn tính ở người mắc bệnh gút. Căn nguyên: bệnh gút, đôi khi có biến chứng do sỏi, do tắc nghẽn, do nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Giải phẫu bệnh: lắng đọng tinh thể urat lưỡng chiết quang ở mô kẽ của thận, sau đó là xơ hoá. Đôi khi ống thận bị tắc. Triệu chứng: bệnh thận do gút là một bệnh âm thầm. Bệnh có thể gây huyết áp động mạch cao. Bệnh tiến triển rất chậm nhưng có thể dẫn tới suy thận mất … Xem tiếp

Nguyên nhân của triệu chứng Đau ngực

Đau ngực thường hiếm khi do nguyên nhân ở phổi vì nhu mô phổi không có thần kinh cảm giác chi phối. Trong hệ thống hô hấp thì chủ yếu màng phổi là nguồn gốc gây ra cảm giác đau ngực. Đau cấp tính và bán cấp tính DO MÀNG PHỔI: cảm giác đau thường dữ dội, đau nhói, và đau ở nông. Thông thường, người ta gọi là điểm đau ngực, điểm đau ngực tăng lên khi thở sâu và khi ho, và giảm nhẹ khi bệnh nhân giữ … Xem tiếp

Bệnh phế quản – Phổi tắc nghẽn mạn tính

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Điều trị Định nghĩa Là tình trạng tắc nghẽn những đường dẫn khí của bộ máy hô hấp, kết hợp với những hiện tượng viêm. Thuật ngữ bệnh phế quản-phổi tắc nghẽn mạn tính bao hàm những bệnh sau đây: Viêm phế quản mạn tínhvới hội chứng thông khí tắc nghẽn. Khí phế thũng (giãn phế nang) mạn tính với viêm phế quản. (về chi tiết, xem những từ này) Trong những bệnh này, người ta thấy một hội chứng thông khí … Xem tiếp

Bệnh viêm màng phổi mạn tính (Viêm phế mạc mạn tính)

Viêm màng phổi mạn tính có tràn dịch Thường do lao và đôi khi có thể chuyển thành tích mủ màng phổi do lao (xem: bệnh lao phổi). Ung thư phổi nguyên phát hoặc thứ phát, u trung biểu mô, u lympho ác tính, nhồi máu phổi, cũng đều có thể gây ra tràn dịch màng phổi mạn tính. Những trường hợp tích mủ màng phổi mạn tính không do lao thường là thứ phát từ tích mủ cấp tính nhưng không được điều trị bằng thuốc kháng sinh đầy … Xem tiếp

Lao sơ nhiễm – Triệu chứng, điều trị

Mục lục Định nghĩa Triệu chứng Chẩn đoán Diễn biến, biến chứng và tiên lượng Điều trị Định nghĩa Là tập hợp những biểu hiện lâm sàng, thể dịch, và giải phẫu bệnh, khi lần đầu tiên cơ thể bị trực khuẩn lao xâm nhập, chủ yếu qua đường hô hấp. Triệu chứng Đa số trường hợp lao sơ nhiễm phổi xuất hiện ở tuổi trẻ em, lao sơ nhiễm thường âm thầm hoặc chỉ biểu hiện bởi những triệu chứng rất nhẹ: sốt nhẹ về buổi chiều, mệt, chán … Xem tiếp

Bệnh khớp do thần kinh (bệnh khớp do loạn dưỡng thần kinh)

Tên khác: bệnh khớp do loạn dưỡng thần kinh. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Xét nghiệm bổ sung Điều trị Định nghĩa Bệnh khớp do tổn thương những cấu trúc thần kinh cảm giác sâu, do đau, và do nhiệt độ. Bệnh biểu hiện bởi những rối loạn dinh dưỡng xương khớp, và bởi tính chất không đau vốn được coi là trái ngược với tầm quan trọng của những tổn thương. Căn nguyên Mất cảm giác sâu đối với kích thích đau (tổn thương) và cảm … Xem tiếp

Những rối loạn do chạy bộ thể dục

Hiện nay tập chạy bộ hoặc “jogging” theo tiếng Anh đang rất phổ biến, nhưng đã bộc lộ một số rối loạn do thiếu tập luyện tăng dần và do những bệnh không được phát hiện, do những điều kiện ngoại cảnh không thuận lợi (nhiệt độ, độ cao). Hay gặp nhất là những rối loạn dưới đây: Các cơ bị kéo dài, làm rách hoặc đôi bị dập. Tụ máu dưới móng chân, chứng đau dây thần kinh Morton, gãy xương đốt bàn chân. Viêm gân (gân Achille hoặc … Xem tiếp

Bệnh giả viêm đa khớp gốc chi

Tên khác: bệnh thấp viêm các đai chi, polymyalgia rheumatica (đau đa cơ do bệnh thấp), hội chứng Forestier. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên: chưa rõ. Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Chẩn đoán phân biệt với các bệnh sau Điều trị Định nghĩa Bệnh có những đặc điểm sau đây: các đai vai và đai hông (gọi chung là đai chi) bị đau cứng kiểu viêm, nhưng lực của các cơ không bị yếu, các cơ không bị teo, thường có bệnh viêm động mạch thái dương … Xem tiếp

Hội chứng Cushing (chứng tăng tiết cortisol không kìm hãm)

Tên khác: chứng ưu năng vỏ thượng thận chuyển hoá, chứng tăng tiết cortisol không kìm hãm. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Xét nghiệm bổ sung Chẩn đoán dựa vào các triệu chứng và dấu hiệu sau Chẩn đoán phân biệt Tiên lượng Điều trị Định nghĩa Hội chứng có căn nguyên thay đổi làm cho tuyến vỏ thượng thận bài tiết thừa mạn tính các glucocorticoid (đường corticoid), từ đó có những đặc điểm sau: béo phì mặt và thân người, tăng … Xem tiếp

Gõ tim trong khám tim mạch

Không cần thiết phải gõ tim nếu có thể chụp X quang. Tuy nhiên, gõ tim vẫn rất có giá trị khi không có X quang với điều kiện do thầy thuốc có kinh nghiệm thực hiện. Vùng đục của tim ngược với vùng trong của phổi bao quanh tim. Nếu có phổi nằm giữa tim và thành ngực thì có vùng đục “tương đối”. Ngược lại, nếu tim nằm sát với thành ngực thì vùng đục là “tuyệt đối”. Bình thường, vùng đục tuyệt đối là một hình tam … Xem tiếp