Huyệt Hòa Liêu

Hòa Liêu Tên Huyệt Hòa Liêu: Râu ở môi trên có hình giống như cây lúa (hòa); Liêu chỉ khe hở (chỉ Nhân trung), huyệt ở Vị Trí huyệt môi trên lại gần nhân trung, vì vậy gọi là Hòa Liêu (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Khẩu Hòa Liêu, Trường Điên, Trường Giáp, Trường Liêu, Trường Tân. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc TínhHuyệt Hòa Liêu: Huyệt thứ 19 của kinh Đại Trường. Vị Trí Huyệt Hòa Liêu: Huyệt nằm trên đường ngang qua 1/ 3 trên hoặc 2/ … Xem tiếp

Huyệt Dịch Môn

Dịch Môn Tên Huyệt: Châm huyệt này có tác dụng tăng tân dịch, vì vậy gọi là Dịch Môn (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (Linh khu.2). Đặc Tính: Huyệt thứ 2 của kinh Tam Tiêu. Huyệt Vinh, thuộc hành Thủy. Vị Trí huyệt: Giữa xương bàn ngón tay thứ 4 và 5, nơi chỗ lõm ở kẽ ngón tay, ngang phần tiếp nối của thân với đầu trên xương đốt ngón tay. Giải Phẫu: Dưới da là chỗ bám của cơ gian cốt mu tay, bờ … Xem tiếp

Huyệt Vị Thương

Vị Thương Tên Huyệt: Vị là kho chứa ( thương ); Huyệt ở Vị Trí huyệt ngang với huyệt Vị Du, vì vậy gọi là Vị Thương (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 50 của kinh Bàng Quang. Vị Trí huyệt: Dưới gai sống lưng 12, đo ngang ra 3 thốn, cách Vị Du 1, 5 thốn. Giải Phẫu: Dưới da là cơ lưng to, cơ răng cưa bé sau-dưới, cơ chậu sườn-thắt lưng, cơ vuông thắt lưng, Thận. Thần kinh vận động … Xem tiếp

Huyệt Trung Lữ Du

Mục lục Trung Lữ Du Tên Huyệt Trung Lữ Du: Đặc Tính Huyệt Trung Lữ Du: Vị Trí Huyệt Trung Lữ Du: Giải Phẫu: Chủ Trị Huyệt Trung Lữ Du: Phối Huyệt: Cách châm Cứu Huyệt Trung Lữ Du: Tham Khảo: Trung Lữ Du Tên Huyệt Trung Lữ Du: Huyệt có tác dụng đưa (du) kinh khí vào giữa (trung) cột sống lưng (lữ), vì vậy gọi là Trung Lữ Du. Tên Khác: Tích Nội Du, Trung Lữ, Trung Lữ Nội Du. Xuất Xứ: Thiên’ Thích Tiết Chân Tà ‘ … Xem tiếp

Huyệt Thiên Trụ

Thiên Trụ Tên Huyệt: Huyệt ở 2 bên cơ thang, giống hình 2 cây cột (trụ) ở bên trên (tượng trưng cho trời = thiên), vì vậy gọi là Thiên Trụ (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Thiên ‘Khí Phủ Luận’ (Tố vấn.59). Đặc Tính: Huyệt thứ 10 của kinh Bàng Quang. Thuộc nhóm huyệt Thiên Dũ (‘Thiên Dũ Ngũ Bộ’ gồm Nhân Nghênh (Vị 9) + Phù Đột (Đại trường.18) + Thiên Dũ (Tam tiêu.16) + Thiên Phủ (Phế 3) + Thiên Trụ (Bàng quang.12). Vị Trí huyệt: Ở … Xem tiếp

Huyệt Kiên trinh

Kiên Trinh Tên Huyệt Kiên trinh : Kiên = vai. Trinh = cứng chắc. Huyệt ở chỗ thịt cứng của vai, vì vậy, gọi là Kiên trinh (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Thiên ‘Khí Huyết Luận’ (Tố vấn.58) Đặc Tính Huyệt Kiên trinh: Huyệt thứ 9 của kinh Tiểu Trường. Vị Trí Huyệt Kiên trinh: Đặt cánh tay lên hông sườn, huyệt ở mặt sau vai, từ đầu chỉ nếp nách thẳng lên 1 thốn hoặc chỗ lõm ở giao điểm đường dọc từ Kiên Ngung xuống và đường … Xem tiếp

Huyệt Âm Thị

Âm Thị Tên Huyệt: Âm chỉ âm hàn thấp; Thị chỉ nơi kết tụ lại. Huyệt có tác dụng trị âm hàn thấp kết tụ, vì vậy gọi là Âm Thị (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Âm Đỉnh. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 33 của kinh Vị. Vị Trí huyệt: Ở chỗ lõm trên góc trên ngoài xương bánh chè 3 thốn, sát bờ ngoài gân cơ thẳng trước đùi. Giải Phẫu: Dưới da là khe giữa cơ thẳng trước và cơ rộng ngoài, cơ … Xem tiếp

Huyệt Khí Hộ

Khí Hộ Tên Huyệt: Huyệt phía dưới huyệt Trung Phủ (là nơi xuất phát của kinh Phế, Phế chủ khí), huyệt được coi là nơi cửa ra vào của khí, vì vậy gọi là Khí Hộ (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 13 của kinh Vị. Huyệt quan trọng, nơi khí các kinh Vị, Đại Trường, Tiểu Trường, Tam Tiêu đưa mạch vào trong, và nơi các kinh Biệt đến từ trong ra ngoài để thông với các kinh Dương ở đầu. Vị … Xem tiếp

Huyệt Thượng Liêm

Mục lục Thượng Liêm Tên Huyệt Thượng Liêm: Xuất Xứ: Vị Trí huyệt Thượng Liêm Giải Phẫu: Chủ Trị huyệt Thượng Liêm: Phối Huyệt: Cách châm Cứu huyệt Thượng Liêm: Thượng Liêm Tên Huyệt Thượng Liêm: Liêm = phía ngang. Huyệt ở trên (thượng) huyệt Hạ Liêm 1 thốn, vì vậy gọi là Thượng Liêm (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 9 của kinh Đại Trường. Huyệt này nhận được một 1 mạch phụ của Túc Dương Minh Vị. Vị Trí huyệt Thượng … Xem tiếp

Huyệt Thái Xung

Mục lục Thái Xung Tên Huyệt Thái Xung: Xuất Xứ: Đặc Tính Huyệt Thái Xung: Vị Trí Huyệt Thái Xung: Giải Phẫu: Tác Dụng Huyệt Thái Xung: Chủ Trị Huyệt Thái Xung: Phối Huyệt: Cách châm Cứu Huyệt Thái Xung: Tham Khảo: Thái Xung Tên Huyệt Thái Xung: Thái = to lớn; Xung = yếu đạo. Đây là huyệt Nguyên, huyệt Du của kinh Can. Nơi Nguyên khí sở cư, khí huyết hưng thịnh (đại)] là yếu đạo để khí thông hành, vì vậy gọi là Thái Xung (Trung Y … Xem tiếp

Huyệt Thạch Quan

Mục lục Thạch Quan Tên Huyệt Thạch Quan: Xuất Xứ: Đặc Tính Thạch Quan: Vị Trí huyệt Thạch Quan: Giải Phẫu: Chủ Trị Thạch Quan: Phối Huyệt: Cách châm Cứu Thạch Quan: Thạch Quan Tên Huyệt Thạch Quan: Thạch = cứng; Quan = cửa ải. Huyệt có tác dụng trị khí tụ lại thành cục cứng, đầy ở dạ dầy và ruột, vì vậy gọi là Thạch Quan (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Hữu Quan, Thạch Khuyết. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính Thạch Quan: Huyệt thứ 18 … Xem tiếp

Huyệt Thần Môn

Mục lục Thần Môn Tên Huyệt Thần Môn: Xuất Xứ Huyệt Thần Môn: Đặc Tính Huyệt Thần Môn: Vị Trí Huyệt Thần Môn : Giải Phẫu: Tác Dụng Huyệt Thần Môn: Chủ Trị Huyệt Thần Môn: Phối Huyệt: Cách châm Cứu Huyệt Thần Môn: Tham Khảo: Thần Môn Tên Huyệt Thần Môn: Theo YHCT, Tâm tàng Thần, huyệt này là huyệt Nguyên, nơi kinh khí mạnh nhất của Tâm, châm huyệt này ảnh hưở ng (coi như cửa = môn) đến Tâm và Thần, vì vậy gọi là Thần Môn … Xem tiếp

Nguyên nhân của bệnh nhiệt miệng

Nguyên nhân bệnh nhiệt miệng Cách chữa bệnh nhiệt miệng NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH NHIỆT MIỆNG Hiện nay về nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của bệnh “ nhiệt miệng ” chưa thực sự rõ ràng, chưa có nhiều nghiên cứu sâu về căn nguyên và cơ chế sinh bệnh cũng như liệu trình điều trị, cho nên có nhiều thuyết trình về nguyên nhân của bệnh theo các quan điểm khác nhau Theo quan điểm của y học cổ truyền về nhiệt miệng: Y học … Xem tiếp

Chăm sóc người bệnh thông tiểu -dẫn lưu nước tiểu

Chăm sóc người bệnh thông tiểu -dẫn lưu nước tiểu 1. Đại cương Hệ tiết niệu bao gồm: 2 thận, 2 niệu quản, bàng quang và niệu đạo. Thận là cơ quan sản xuất nước tiểu để bài xuất các chất thải của chuyển hóa, đào thải chất độc, giữ vững hằng định nội mô (cân bằng nước, điện giải và kiềm toan). Còn niệu quản, bàng quang, niệu đạo chỉ đóng vai trò dẫn, tích trữ và bài xuất nước tiểu ra ngoài. Tuổi tác còn làm ảnh hưởng … Xem tiếp

Chăm sóc ngừa loét

Chăm sóc ngừa loét Dinh dưỡng đầy đủ là rất cần thiết cho quá trình lành vết thương. Sự thiếu hụt dinh dưỡng sẽ làm chậm quá trình lành vết thương bằng cách ức chế sự tổng hợp collagen. Nhu cầu dinh dưỡng tăng lên cùng với stress sinh lý – yếu tố góp phần gây thiếu hụt protein. Những người bệnh thiếu hụt protein dễ có khả năng gây các nhiễm trùng vết loét nhất vì chúng làm giảm chức năng của bạch cầu Đại cương Da phủ bên … Xem tiếp