Siêu âm tim chẩn đoán bệnh tim mạch

Siêu âm tim là phương pháp thăm dò tim qua siêu âm có tần số từ 1,6 đến Một bộ phận tiếp nhận và chuyển đổi tín hiệu được đặt lên ngực. Bộ phận này có một tinh thể áp điện có khả năng phát siêu âm và tiếp nhận các tia phản xạ lại. Siêu âm tâm đồ là ghi lại hình ảnh các siêu âm được phản xạ bởi các mô khác nhau của tim. Phương pháp này không gây đau và không gây chảy máu. SIÊU ÂM … Xem tiếp

Tình trạng sốc (choc) và điều trị

Định nghĩa Suy tuần hoàn dẫn tới cấp máu không đủ cho những cơ quan đảm bảo sự sống, biểu hiện lâm sàng bởi bệnh cảnh như sau: giảm huyết áp, nhịp tim nhanh, da lạnh và ẩm, sờ vào lạnh như mặt đá, và thiểu niệu hoặc vô niệu. Phân loại Sốc giảm thể tích do suy giảm thể tích máu tuần hoàn: tình trạng sốc xuất hiện khi thể tích máu tuần hoàn giảm đột ngột 20% hoặc nhiều hơn, xảy ra trong những hoàn cảnh sau: MẤT … Xem tiếp

Cơn nhịp nhanh trên thất

Tên khác: bệnh Bouveret Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Điện sinh lý Triệu chứng Điện tâm đồ Chẩn đoán Chẩn đoán phân biệt Tiên lượng Điều trị Định nghĩa Cơn nhịp tim nhanh kịch phát khởi phát và kết thúc đều đột ngột, với ô sinh cơn nhịp nhanh (hoặc ổ sinh kích thích) lạc chỗ nằm ở nút nhĩ-thất (nút Tawara) phía trên bó His. Căn nguyên Những cơn nhịp nhanh trên thất kịch phát có thể xuất hiện mặc dù không có bất kỳ tổn thương tim … Xem tiếp

Glôcôm

Định nghĩa Bệnh nhãn cầu có tăng áp lực nội nhãn (> 22mm Hg), sờ thấy cầu mắt rắn, dây thần kinh thị giác bị teo dần (gai mắt bị thụt vào), trường nhìn bị thu hẹp, thị lực giảm và có thểbịmù hoàn toàn. Từ glôcôm là do mắt có ánh xanh lục khi bị tăng nhãn áp cấp tính. GLÔCÔM GÓC HẸP CẤP Căn nguyên: tăng áp lực cấp tính trong nhãn cầu do góc tiền phòng (góc mống mắt – giác mạc) bị đóng lại, cản trở … Xem tiếp

Pô lýp mũi

Tên khác: pô lýp mũi – xoang. Căn nguyên : Phản ứng của niêm mạc mũi và niêm mạc xoang đối với các yếu tố khác nhau (dị ứng, vi khuẩn, hoá học); lớp màng đệm của niêm mạc bị thoái hoá lành tính và tạo thành các pô lýp. Triệu chứng: Tắc mũi, giảm hoặc mất khứu giác và vị giác, nước mũi có mủ. Soi mũi và nội soi thấy có nhiều pô lýp màu xám, trong, hình chùm nho, thường nằm ở vùng khe giữa và lỗ thông … Xem tiếp

Áp xe dưới cơ hoành – Nguyên nhân, triệu chứng, điều trị

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Giải phẫu bệnh Triệu chứng Chẩn đoán Điều trị Định nghĩa Tích tụ mủ dưới cơ hoành. Căn nguyên Apxe dưới cơ hoành phải(chiếm đại đa số các trường hợp): loét dạ dày tá tràng bị thủng, viêm túi mật, apxe gan, viêm mủ quanh thận phải, di chứng của viêm phúc mạc. Apxe dưới cơ hoành bên trái (rất hiếm thấy): nhồi máu lách nhiễm khuẩn, viêm mủ quanh thận trái, viêm tụy. Apxe dưới cơ hoành nguyên phát: là apxe dưới cơ hoành không phải … Xem tiếp

Tật đại tràng dài

Định nghĩa: đại tràng quá dài so với kích thước trung bình. Căn nguyên: Bẩm sinh Mắc phải:đại tràng bị kéo dài thêm ra có thể là thứ phát từ những tổn thương hậu môn-trực tràng, từ những rối loạn nội tiết (chứng to các cực, chứng phù niêm), và từ tai biến nhiễm độc (nghiện thuốc phiện, nhiễm độc chì). Tật đại tràng dài thường xảy ra ở đại tràng trái. Nếu đường kính của đại tràng cũng tăng thì gọi là “tật đại tràng dài-to” (hoặc tật đại tràng … Xem tiếp

Suy hồi tràng – Nguyên nhân, triệu chứng, điều trị bệnh

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Xét nghiệm bổ sung Điều trị Định nghĩa Kém hấp thu ruột do bệnh ở hồi tràng. Căn nguyên Cắt bỏ hồi tràng, thiếu máu ruột cục bộ, bệnh Crohn, viêm ruột do bức xạ, nhồi máu mạc treo ruột. Bình thường, muối mật được tái hấp thu ở hồi tràng, do đó nếu có tổn thương ở niêm mạc hồi tràng thì sẽ gây ra kém hấp thu riêng muối mật Từ đó chu kỳ ruột-gan của muối mật bị phá … Xem tiếp

Nguyên nhân Trào ngược dạ dày – thực quản và điều trị bệnh

Tên khác: viêm thực quản do trào ngược, viêm loét thực quản, hồi lưu dạ dày-thực quản, hồi lưu acid. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Xét nghiệm bổ sung Biến chứng Điều trị Định nghĩa Rối loạn hoạt động (rối loạn chức năng) của cơ thắt dưới thực quản làm cho các chất ở trong dạ dày và tá tràng trào ngược lên phần dưới thực quản, từ đó dẫn tới niêm mạc ở phần này của thực quản có thể bị những tổn thương viêm (gọi … Xem tiếp

U tuyến (adenoma) ở gan (u tuyến tế bào gan)

Tên khác: u tuyến tế bào gan. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Giải phẫu bệnh Triệu chứng Chẩn đoán Điều trị Định nghĩa U tuyến lành tính của gan. Căn nguyên Adenoma gan hầu như bao giờ cũng gặp ở phụ nữ 30 – 40 tuổi. Tỷ lệ mắc tăng lên rõ rệt do uống các thuốc ngừa thai. Đôi khi kết hợp với rối loạn chuyển hoá glycogen typ I (bệnh von Gierke). Giải phẫu bệnh Khối u có đường kính 2 – 3 cm và có thể … Xem tiếp

Viêm gan mạn tính kéo dài

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Giải phẫu bệnh Triệu chứng Chẩn đoán phân biệt Điều trị Định nghĩa Bệnh lành tính, có quá trình viêm gan kéo dài (trên 6 tháng). Căn nguyên Nguyên nhân hay gặp nhất là viêm gan virus B hoặc c. Đôi khi do isoniazid, methyldopa, ngộ độc rượu mạn tính. Giải phẫu bệnh Viêm gan tiểu thuỳ mạn tính, có thâm nhiễm lympho ở khoảng cửa. Không có hoại tử, không có nhiễm xơ hoặc nhiễm ít. Triệu chứng Suy nhược, chán ăn, khó … Xem tiếp

Có acid hữu cơ trong máu và trong nước tiểu

Là các bệnh di truyền lặn theo nhiễm sắc thể thân. Cơ thể thiếu hụt enzym. Chẩn đoán dựa vào việc xác định các acid hữu cơ có trong máu, trong nước tiểu và trong các mô (bạch cầu, nguyên bào sợi). Có thể chẩn đoán trước khi sinh bằng xét nghiệm nước ối hoặc các nhung mao màng nuôi. Các bệnh này biểu hiện bằng nhiễm acid chuyển hoá. Thể bẩm sinh có thể nặng ngay từ những ngày đầu mới lọt lòng, kèm theo có chậm phát triển … Xem tiếp

Bệnh Pellagre (thiếu amid nicotinic, thiếu vitamin pp)

Tên khác: thiếu amid nicotinic, thiếu vitamin pp. Định nghĩa: bệnh do thiếu vitamin pp, gặp ở các vùng nông thôn, nơi ăn nhiều ngô hoặc ngủ cốc chứa ít nicotinamid và tiền chất, bị các tổn thương ở da và niêm mạc, tiêu chảy, rối loạn thần kinh, có thể dẫn đến rối loạn tâm thần chức năng. Căn nguyên: vitamin pp (nicotinamid, niacinamid, amid của acid nicotinamid) và tiền chất là acid nicotinic (niacin) là các chất tan trong nước và bền với nhiệt. Vitamin pp có vai … Xem tiếp

Gonadostimulin của tuyến yên (FSH VÀ LH) – Hormon kích thích sinh dục

TÊN KHÁC: hormon kích thích sinh dục, gonadotropin, gonadotrophin. Folliculostimulin(hormon kích thích nang trứng): là hormon kích thích nang trứng hoặc folliculotrophin, hoặc gonadotrophin Viết tắt theo tiếng Anh: FSH: follicle-Stimulating Hormone – hormon kích thích nang trứng). Luteinostlmulin(hormon kích thích hoàng thể): hoặc hormon hoàng thể hoá, hoặc gonadotrophin Viết tắt theo tiếng Anh: LH: Luteinizing Hormone- hormon kích thích hoàng thế). NGUỒN GỐC: một số tế bào của thuỳ trước tuyến yên sản xuất ra cả hai loại hormon kể trên (LH và FSH), một số tế bào … Xem tiếp

Hội chứng Leriche và điều trị

Mục lục Tên khác: Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Điều trị Tên khác: Tắc nghẽn mạn tính chỗ phân đôi của động mạch chủ, xơ vữa động mạch chủ bụng. Định nghĩa Bệnh tắc nghẽn vùng ngã tư động mạch chủ-chậu. Căn nguyên Bệnh xơ vữa động mạch. Bệnh đái tháo đường và hút thuốc lá là những nguyên nhân hay gặp. Tắc nghẽn bắt đầu ngay ở phía trên của chỗ phân đôi của động mạch chủ, và tiến dần về phía dưới trong các động mạch chậu, … Xem tiếp