TÁC DỤNG VÀ CÔNG DỤNG CỦA SAPONIN

V – TÁC DỤNG VÀ CÔNG DỤNG – Saponin có tác dụng long đờm, chữa ho. Saponin là hoạt chất chính trong các dược liệu chữa ho như viễn chí, cát cánh, cam thảo, thiên môn, mạch môn…– Một số dược liệu chứa saponin có tác dụng thông tiểu như rau má, tỳ giải, thiên môn, mạch môn,…– Saponin có mặt trong một số vị thuốc bổ như nhân sâm, tam thất và một số cây thuộc họ nhân sâm khác.– Saponin làm tăng sự thấm của tế bào; sự … Xem tiếp

KHÚC KHẮC-Smilax

KHÚC KHẮC Smilax Các nước Á Đông cũng như các nước ở châu Âu đều có dùng thân rễ của một số loài thuộc chi Smilax, họ Khúc khắc – Smilacaceae. Đặc điểm thực vật chi Smilax. Cây bụi leo, thân rễ có thể phình to, lá mọc so le, có 3-7 gân hình cung nổi rõ xuất phát từ gốc lên đến đỉnh lá. Đặc biệt mỗi cuống lá có mang 2 tua cuốn do lá kèm biến đổi. Hoa nhỏ, đơn tính khác gốc, họp thành cụm hoa … Xem tiếp

MĂNG CỤT-Garcinia mangostana

MĂNG CỤT Pericarpium Garciniae mangostanae             Dược liệu là vỏ quả của cây măng cụt – Garcinia mangostana L., họ Bứa Clusiaceae. Đặc điểm thực vật             Cây to. Vỏ chứa một chất gôm màu vàng. Lá dai, hoa đơn tính hay lưỡng tính 4 lá đài, 4 cánh hoa, nhiều nhị. Bầu 5 – 8 ô, mỗi ô chứa một noãn. Quả mọng có vỏ quả dày khi chín màu tím và mang đài tồn tại ở gốc. Hạt có áo hạt dày trắng, ngọt, ăn được. Cây trồng … Xem tiếp

Kiểm nghiệm lipid

5. Kiểm nghiệm:     a. Phương pháp cảm quang Quan sát màu sắc, thể chất, mùi vị… của dầu mỡ để phân biệt từng loại dầu mỡ hoặc để sơ bộ đánh giá phẩm chất của dầu mỡ (dầu mỡ bị oxy hoá có mùi khét).         b. Xác định các hằng số vật lý: Độ tan, độ nhớt, độ sôi, tỷ trọng, năng suất quay cực…     c. Xác định các chỉ số hoá học: – Chỉ số acid – Chỉ số este – Chỉ số xà phòng … Xem tiếp

HƯƠNG NHU TRẮNG-Ocimum gratissimum

HƯƠNG NHU TRẮNG Tên khoa học: Ocimum gratissimum L. Họ Hoa môi – Lamiaceae. Đặc điểm thực vật và phân bố Cây thảo, cao 0,5 – 1,5m. Thân vuông có lá mọc đối chéo chữ thập, lá hình trứng nhọn mang nhiều lông. Hoa mọc tập trung ở ngọn cành thành xim đơn. Quả bế. Cây mọc hoang và được trồng ở nhiều nơi trong cả nước. Ngoài ra cây hương nhu còn được trồng ở nhiều nơi trên thế giới: Liên bang Nga, Ấn Độ, Srilanka. Trồng trọt và … Xem tiếp

NHỮNG NGUỒN DƯỢC LIỆU KHÁC ĐỂ CHIẾT RUTIN

NHỮNG NGUỒN DƯỢC LIỆU KHÁC ĐỂ CHIẾT RUTIN Lúa mạch 3 góc Fagopyrum esculentum Moench = Polygonum fagopyrum L., họ Rau răm – Polygonaceae             Đây là một loại cây lương thực, hạt có nhiều tinh bột. Cây thuộc thảo, mọc hàng năm, thân cao có thể đến 80cm. Lá phía dưới có cuống, lá ngọn không cuống, lá hình mũi mác, hình tim phía đáy. Hoa màu trắng hoặc hồng. Cụm hoa là những chùm tụ họp thành ngù. Quả có 3 góc, dài 5-6mm, rộng 2-3mm, màu nâu, … Xem tiếp

Sơ lược cấu trúc hoá học Monoterpenoid glycosid

A – Sơ lược cấu trúc hoá học:             Tên iridoid xuất phát từ iridoidal, iridomyrmecin là những chất phân lập từ giống kiến châu Úc – Iridomyrmex. Iridodidal là chất tiết ra bởi kiến để tự vệ. Trong thực vật thì có rất nhiều chất có nhân Iridan và đa số ở dạng glycosid. Nhân cơ bản là cyclopentapyranic gồm một vòng cyclopentan nối với một vòng pyran. Các chất gặp trong thực vật, thường ở vị trí 4 có đính nhóm methyl hoặc nhóm chức oxy hoá của … Xem tiếp

Xác định hàm lượng tinh dầu trong dược liệu

5. Xác định hàm lượng tinh dầu trong dược liệu 5.1. Nguyên tắc Xác định hàm lượng tinh dầu trong dược liệu bằng phương pháp cất kéo hơi nước. Dụng cụ định lượng được tiêu chuẩn hóa theo từng Dược điển, cho phép đọc được khối lượng tinh dầu sau khi cất. Lượng nước, lượng dược liệu, thời gian cất được qui định cho từng dược liệu. 5.1.1. Dụng cụ định lượng tinh dầu (ĐLTD): Bao gồm 2 phần chính tách rời nhau: 1. Bình cầu dung tích 500-1000 ml. … Xem tiếp

Cây đại – Plumeria rubra L.var acutifolia (Poir.) Bailey; họ Trúc đào – Apocynaceae

Cây đại – Plumeria rubra  L.var acutifolia (Poir.) Bailey; họ Trúc đào – Apocynaceae.             Cây rất hay trồng làm cảnh ở các chùa đền và các công viên.             Thành phần có tác dụng: Fulvoplumierin kết tinh hình kim trong CHCl3 – EtOH, màu vàng da cam, đ.c. 151 – 152°C. Khi tác dụng với alcali trong EtOH cho màu đỏ. Fulvoplumierin có tác dụng ức chế các chủng khác nhau của Mycobacterium tuberculosis ở nồng độ 1 – 5mg/1ml. Plumierid là iridoid glycosid có tác dụng lên vi … Xem tiếp

Mulberry leaf (Sangye)-Morus alba L.

Mulberry leaf (Sangye) Pharmaceutical Name: Folium Mori Botanical Name: Morus alba L. Common Name: Morus leaf, Mulberry leaf Source of Earliest Record: Shennong Bencao Jing Part Used & Method for Pharmaceutical Preparations: The leaves are gathered in autumn, during the period of Frost’s Descent (eighteenth solar term), then dried in the sun. Properties & Taste: Sweet, bitter and cold Meridians: Lung and liver. Functions: 1. To expel wind and clear heat; 2. To clear heat in the liver and benefit the eyes Indications & Combinations: 1. Wind-heat exterior syndrome manifested … Xem tiếp

MÃ TIỀN-Strychnos nux – vomica L.thuộc họ Mã tiền (Loganiaceae)

MÃ TIỀN Có nhiều loại mã tiền, trong đó có cây mã tiền: Strychnos nux – vomica L. và một số loài mã tiền khác có chứa strychnin, thuộc họ Mã tiền (Loganiaceae). Đặc điểm thực vật Cây gỗ, thân đứng cao 5 – 12 m. Vỏ màu xám có lỗ bì, cành non có gai. Lá mọc đối, hình trứng đầu nhọn, mặt trên xanh bóng, có 5 gân hình cung nổi rõ ở mặt dưới. Cụm hoa hình ngù mọc ở đầu cành. Hoa nhỏ hình ống màu … Xem tiếp

BỒ KẾT (Gai) Spina Gleditsiae australis Tạo giác thích

BỒ KẾT (Gai) Spina Gleditsiae australis Tạo giác thích Gai ở thân và cành đã phơi hay sấy khô của cây Bồ kết (Gleditsia australis Hemsl.), họ Đậu (Fabaceae). Mô tả Gai phân nhánh gồm có gai chính và các gai nhánh, có khi 2 – 7 gai xếp thành cụm xoắn ốc. Gai chính dài 3 – 15 cm hoặc hơn, đường kính 0,3 – 1 cm. Các gai nhánh dài 1 – 6 cm. Mặt ngoài màu nâu hoặc nâu tía. Chất nhẹ, cứng, khó bẻ gẫy, thái … Xem tiếp

KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU THEO TIÊU CHUẨN DƯỢC ĐIỂN VIỆT NAM IV

3.5. KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU THEO TIÊU CHUẨN DƯỢC ĐIỂN VIỆT NAM IV Dược liệu: Bách bộ, Cà độc dược, Cát cánh, Củ bình vôi, Đại hồi, Hà thủ ô đỏ, Hoàng bá, Hoàng kỳ, Hoàng liên, Hậu phác, Lá vông, Ma hoàng, Nhân trần, Núc nác, Quế, Tục đoạn, Thiên niên kiện. ·            Nội dung – Xác định mẫu dược liệu bằng cảm quan. – Kiểm nghiệm mẫu dược liệu bằng phương pháp vi học (vi phẫu, soi bột) theo TCDĐVN IV. – Kiểm nghiệm mẫu dược liệu bằng … Xem tiếp

THUỐC HOÀN

D. THUỐC HOÀN Thuốc hoàn là một dạng thuốc làm bằng dược liệu tán mịn và chát dính làm thành viên. Những bài thuốc có vị độc (thạch tín, hùng hoàng, hoàng nàn…) hoặc có chất thơm không sắc được và dùng để trị bệnh suy nhược mạn tính thì phải bào chế dạng thuốc hoàn. Thuốc hoàn có những thuận lợi sau đây: 1. Thuốc tan chậm, do đó thuốc ngấm dần làm cho thuốc có tác dụng trị bệnh mạn tính (hoàn có nghĩa là hoãn sự thẩm … Xem tiếp