Bệnh Coeliaque – bệnh ỉa chảy kéo dài ở trẻ nhỏ

Mục lục 1. Định nghĩa: 2. Nguyên nhân: 3. Triệu chứng học 4. Điều trị: 1. Định nghĩa: Bệnh Coeliaque là bệnh ỉa chảy kéo dài gặp ở trẻ nhỏ (8-12 tháng) bắt đầu ăn bột (gạo, mỳ, ngô) có chất gluten. Bệnh giống như bệnh Sprue nên còn có tên Spruecoeliaque hoặc Sprue không nhiệt đới. 2. Nguyên nhân: Yếu tố gia đình: (đang nghiên cứu yếu tố gene thường gặp ở trẻ có nhóm: HLA- B8 (60%) và Dw3 (66-98%). Về tổ chức học: có hình ảnh tổn … Xem tiếp

Bệnh Ung thư đại trực tràng

Mục lục I. Ung thư đại trực tràng II.    Sinh bệnh học Ung thư đại trực tràng III.     Chẩn đoán và sàng lọc IV.    Phân loại giải phẫu và giai đoạn V.    các yếu tố tiên lượng Ung thư đại trực tràng Xem thêm: Điều trị ung thư đại tràng I. Ung thư đại trực tràng là bệnh khá phổ biến ở Việt nam, ngày càng có xu hướng tăng. Năm 1988 thống kê ở 28 bệnh viện khu vực Hà Nội cho thấy Ung thư đại trực tràng khoảng 5,6% … Xem tiếp

Tăng áp lực nội sọ – nguyên nhân, xử trí

Mục lục ĐẠI CƯƠNG NGUYÊN NHÂN TRIỆU CHỨNG CHẨN ĐOÁN XỬ TRÍ TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG PHÒNG BỆNH ĐẠI CƯƠNG Tăng áp lực nội sọ (ALNS) có thể gây ra phù não, thiếu máu não, hoặc tụt não rất nhanh gây tử vong hoặc tổn thương không hồi phục, vì vậy cần phải được chẩn đoán sớm và xử trí tích cực. Ở người trưởng thành, thể tích hộp sọ khoảng 1500 ml gồm (tổ chức não chiếm 80%, máu chiếm 10%, dịch não tuỷ chiếm 10%. ALNS bình … Xem tiếp

Bệnh Lơ xê mi cấp

1. ĐẠI CƯƠNG Lơ xê mi cấp là một nhóm bệnh máu ác tình. Đặc trưng của bệnh là sự tăng sinh một loại tế bào non – ác tính (tế bào blast), nguồn gốc tại tuỷ xương. Có nhiều yếu tố nguy cơ làm tăng tỷ lệ mắc Lơ xê mi cấp, như: tia xạ, hoá chất, virus HTLV1; HTLV2, yếu tố di truyền, Lơ xê mi cấp thứ phát sau hội chứng rối loạn sinh tủy (MDS), hội chứng tăng sinh tủy (MPD); sau dùng thuốc hóa chất. … Xem tiếp

Bệnh Tan máu tự miễn – triệu chứng, điều trị

Mục lục 1. ĐẠI CƯƠNG 2.   CHẨN ĐOÁN 3.   CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT 4.   ĐIỀU TRỊ 5.   TIÊN LƯỢNG 1. ĐẠI CƯƠNG Tan máu tự miễn là bệnh đời sống của hồng cầu bị rút ngắn hơn bình thường bởi sự xuất hiện của tự kháng thể chống hồng cầu. 2.   CHẨN ĐOÁN Lâm sàng Hội chứng thiếu máu. Hội chứng hoàng đảm. Gan, lách có thể to, có thể kèm theo sốt. Cận lâm sàng a.   Máu ngoại vi Số lượng hồng cầu, lượng huyết sắc tố và hematocrit … Xem tiếp

Xét nghiệm để thực hiện truyền máu an toàn, hiệu lực

Mục lục 1. NGHIỆM PHÁP COOMBS TRỰC TIẾP 2.   NGHIỆM PHÁP COOMBS GIÁN TIẾP 3.   SÀNG LỌC KHÁNG THỂ BẤT THƯỜNG 4.   ĐỊNH DANH KHÁNG THỂ BẤT THƯỜNG 5.   XÁC ĐỊNH CÁC KHÁNG NGUYÊN NHÓM MÁU HỆ HỒNG CẦU 6.   ĐỊNH NHÓM MÁU HỆ ABO 7.   ĐỊNH NHÓM MÁU HỆ Rh (D) 1. NGHIỆM PHÁP COOMBS TRỰC TIẾP 1.1.   Chỉ định làm nghiệm pháp Coombs trực tiếp Bệnh tự miễn như: Lupus ban đỏ hệ thống, thiếu máu tan máu tự miễn; Bệnh thiếu máu tan máu ở trẻ sơ … Xem tiếp

Công nghệ antisense trong điều trị ung thư

Mục lục CÔNG NGHỆ ANTISENSE CÔNG NGHỆ ANTISENSE CÁC NGUYÊN LÝ ĐÁNH GIÁ ANTISENSE KẾT LUẬN CÔNG NGHỆ ANTISENSE Trị liệu antisense được thiết kế để chuyển các phân tử antisense tới các TB đích, các phân tử này sẽ lai tạo và ức chế một cách đặc hiệu sự biểu hiện của các gen gây bệnh (Hình 4.1). Trước kia, thuật ngữ antisense bao hàm một vài nghĩa tuy khác biệt nhưng lại có quan hệ gần gũi như công nghệ antisense hay anticode, ribozym hay acid nucleic xúc … Xem tiếp

Các thuốc dạng Nucleoside (NRTIs) trong điều trị HIV

Cơ chế tác dụng Các thuốc “dạng” nucleoside (“nukes”) được quy vào nhóm thuốc ức chế men sao chép ngược. Đích tác động của chúng là men sao chép ngược của HIV. Chúng chỉ có khác biệt nhỏ ở phân tử ribose so với các nucleoside bình thường nên chúng là cơ chất thay thế cho những phân tử này, do vậy chúng hoạt động nhờ cơ chế cạnh tranh. Khi các thuốc này có mặt trong phân tử ADN, quá trình tổng hợp ADN sẽ bị ngừng trệ vì … Xem tiếp

Thuốc ức chế virus xâm nhập (Entry inhibitors) điều trị HIV

Có 3 bước chủ yếu giúp virus HIV xâm nhập vào tế bào T – CD4: HIV gắn vào recceptor của tế bào CD4 nhờ protein vỏ gp120 (đích của các thuốc ức chế gắn kết), Gắn vào các đồng thụ thể (đích tác động của các thuốc đối kháng đồng thụ thể) thông qua thay đổi cấu hình và cuối cùng là Hợp nhất virus và tế bào (đích tác động của thuốc ức chế hòa màng). Hình 1: Ba bước chính của quá trình HIV xâm nhập vào … Xem tiếp

Điều trị kháng retrovirus ở trẻ em nhiễm HIV

Mục lục Đặc điểm của nhiễm HIV ở trẻ em Chẩn đoán nhiễm HIV ở trẻ > 18 tháng tuổi Những quan điểm chung về điều trị trẻ em nhiễm HIV Chiến lược Các nhóm thuốc kháng retrovirus Tương tác thuốc Theo dõi hiệu quả điều trị và thất bại điều trị Thay đổi điều trị  Điều trị hỗ trợ và dự phòng Kết luận Đặc điểm của nhiễm HIV ở trẻ em Trẻ em không phải là người lớn thu nhỏ. Nhiễm HIV ở trẻ em khác với nhiễm … Xem tiếp

U lympho ác tính tiên phát của hệ thần kinh trung ương

U lympho ác tính tiên phát hệ TKTW (PCNSL) là một biến chứng muộn của HIV và xảy ra ở 10% bệnh nhân AIDS. Tỷ lệ mắc mới PCNSL đã giảm nhiều trong những năm gần đây khi so sánh với các u lympho ác tính toàn thân. Gần như 100% số ca PCNSL có liên quan tới EBV (Camilleri-Broet 1997) và về mặt mô bệnh học, các khối u đa số có hình ảnh của u lympho không Hodgkin loại tế bào lớn lan tỏa. CD4 luôn luôn dưới … Xem tiếp

Acyclovir – Thuốc điều trị Virus

Tên thương mại: Zovirax™ (còn rất nhiều tên thương mại khác) Nhóm thuốc: kìm hãm virus Nhà sản xuất: acyclovir được sản xuất bởi nhiều công ty. Thuốc gốc thường rẻ hơn dạng biệt dược (Zovirax™). Chỉ định: điều trị và dự phòng HSV và VZV Liều lượng: HSV sinh dục 400 mg po 5x/ngày trong 7 ngày. Trong các ca nặng (loét sinh dục do herpes), truyền tĩnh mạch 5-10 mg/kg ngày 3 lần. Viêm não HSV hoặc viêm thực quản do HSV cần truyền 10 mg/kg ngày 3 … Xem tiếp

Cấp cứu ngừng tuần hoàn nâng cao

Mục lục I)   Đại cương: II)   Chẩn đoán: III)   Xử trí cấp cứu: IV)  Phòng bệnh: I)   Đại cương: HSTP cơ bản (BLS) giúp duy trì dòng máu tuy nhỏ nhưng vô cùng quan trọng cho não và tim. HSTP nâng cao (ACLS) nhằm kiểm soát tưới máu não và tim tốt hơn nữa và nhanh chóng tái lập lại tuần hoàn và quan trọng nhất là tiến hành sốc điện càng sớm càng tốt. Sốc điện cấp cứu phá rung thất sẽ có hiệu quả nhất nếu được thực … Xem tiếp

Sâu răng sữa và điều trị

Mục lục I. ĐỊNH NGHĨA II. NGUYÊN NHÂN III. CHẨN ĐOÁN IV. ĐIỀU TRỊ V. TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG VI. PHÒNG BỆNH I. ĐỊNH NGHĨA Sâu răng sữa là một bệnh gây tổn thương mất mô cứng của răng do quá trình hủy khoáng gây ra bởi vi khuẩn ở mảng bám răng. II. NGUYÊN NHÂN Do các men của vi khuẩn ở mảng bám răng tác động lên các thức ăn có nguồn gốc Gluxit còn dính lại ở bề mặt răng, chuyển hóa thành axit. Khi môi … Xem tiếp

Nang thân răng

Mục lục I.   ĐỊNH NGHĨA II.    NGUYÊN NHÂN IV. ĐIỀU TRỊ V.    TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG VI.     PHÒNG BỆNH: I.   ĐỊNH NGHĨA Nang thân răng là nang trong xương hàm, liên quan tới thân răng của răng ngầm hoặc răng thừa ngầm, nang bao bọc một phần hay toàn bộ thân răng. Lòng nang chứa dịch màu vàng chanh hoặc trắng đục do nhiễm khuẩn. II.    NGUYÊN NHÂN Nguyên nhân có thể do rối loạn trong quá trình phát triển và hình thành răng, có thể có các dạng: … Xem tiếp