Liệt nửa người

Định nghĩa Liệt nửa người là liệt một nửa cơ thể. Căn nguyên Nguyên nhân mạch máu:liệt nửa người đột ngột thường do tai biến mạch não, nhất là ở người có tuổi hay bị huyết áp cao. Ở người trẻ tuổi có thể do vỡ phình động mạch não bẩm sinh kèm theo xuất huyết dưới khoang nhện (hội chứng màng não). Chấn thương:có thể bị liệt nửa người ngay do vỏ não vận động bị tổn thương hay xuất hiện sau chấn thương một thời gian (khoảng tỉnh). … Xem tiếp

Múa giật cấp tính (múa giật Sydenham, múa giật thấp khớp, điệu nhảy Saint-Guy)

Tên khác: múa giật Sydenham, múa giật nhẹ, múa giật thấp khớp, điệu nhảy Saint-Guy. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Giải phẫu bệnh Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Tai biến Tiến triển Chẩn đoán Điều trị Định nghĩa Bệnh thấp khớp cấp ở trẻ nhỏ; có các động tác không tuỳ ý bất ngờ và không đều; khi hết không để lại di chứng. Căn nguyên Thấp khớp cấp hay nhiễm liên cầu khuẩn dung huyết beta thuộc nhóm A. Tỷ lệ mắc bệnh này đã giảm … Xem tiếp

Hội Chứng Màng Não

NHỮNG DẤU HIỆU TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ Nhức đầu: toàn bộ hay khu trú, đôi khi có đau cột sống đi kèm. Nôn:thường nôn vọt, không liên quan tới bữa ăn. Nhịp tim chậm tương đối: mạch chậm không tương ứng với thân nhiệt. Cơn co giật: toàn thân hoặc khu trú. Rối loạn vận mạch:kém đặc hiệu, nhất là đường vạch Trousseau thử nghiệm bằng cách gại lên da bụng một đường thẳng. Rối loạn tâm thần:rối loạn tính cách, dễ kích động, trầm cảm, mê sảng, rối loạn … Xem tiếp

Bệnh đau dây thần kinh tọa (đau dây thần kinh hông to)

Tên khác: đau dây thần kinh hông, đau dây thần kinh hông to. Mục lục Định nghĩa Nguyên nhân Triệu chứng (xem: thoát vị đĩa đệm). Các thể lâm sàng Chẩn đoán phân biệt (xem: đau vùng thắt lưng), phân biệt với: Điều trị Định nghĩa Hội chứng có đặc điểm là đau dọc theo đường đi của dây thần kinh hông (thần kinh hông to, thần kinh toạ) với nguyên nhân là các rễ củạ dây thần kinh này (các dây thần kinh LÀ, L5 và Sl) bị xâm … Xem tiếp

Phù trong bệnh thận – tiết niệu

Mục lục Định nghĩa Sinh lý bệnh Căn nguyên Phân bố phù Điều trị: điều trị phù trước hết là phải điều trị nguyên nhân. Định nghĩa Tăng thành phần ngoài mạch của dịch ngoại tế bào. Về biểu hiện lâm sàng: phù là hiện tượng dịch kẽ thâm nhập vào các mô, đặc biệt là mô liên kết dưới da của các phần thấp. Phù toàn thân thường có cổ trướng, tràn dịch màng phổi và đôi khi cả tràn dịch màng ngoài tim. Sinh lý bệnh Dịch ngoại bào … Xem tiếp

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp tính và mãn tính

Định nghĩa: có các mầm bệnh trong nước tiểu ở các đường bài xuất. Nhiễm khuẩn đường niệu có thể cấp hoặc mạn tính. Có thể không có triệu chứng và chỉ có vi khuẩn trong nước tiểu. Nhiễm khuẩn cc thể xẩy ra ở bất kỳ chỗ nào ở đường niệu thấp và/hoặc đường niệu cao: Thận → xem viêm bể thận. Bàng quang → xem viêm bàng quang. Tuyến tiền liệt → xem viêm tuyến tiền liệt. Niệu đạo → xem viêm niệu đạo. NHIỄM KHUẨN CẤP TÍNH Ở ĐƯỜNG … Xem tiếp

Thận bọt biển

Tên khác: giãn các ống trước đài thận, bệnh Cacchi và Ricci, xốp tủy thận, giãn các ống trong tủy thận, tủy thận bọt biển. Định nghĩa: rối loạn bẩm sinh, có các chỗ giãn thành nang ở các ống góp nằm ở vùng trước đài thận dẫn đến ứ nước tiểu và thận nhiễm calci. Triệu chứng: dị tật có thể được biểu hiện bằng đái ra máu, sỏi thận, nhiễm khuẩn đường niệu tái phát hoặc thận nhiễm calci. Hiếm khi có suy thận. X quang: chẩn đoán … Xem tiếp

U lành tính của phế quản

Mục lục Định nghĩa U carcinoid phế quản Triệu chứng Điều trị Định nghĩa Là nhóm khối u không thuần nhất tăng trưởng chậm chạp ở bên trong phế quản. Thuật ngữ này đã không còn hợp thời nữa. U carcinoid phế quản Phát triển từ mô thần kinh-nội tiết ưa bạc của niêm mạc phế quản. u này chiếm tỷ lệ tối 90% những u lành tính của phế quản. Những u carcinoid phế quản phát triển từ những tế bào Kulchitzki-Masson. Người ta phân biệt: Typ I hoặc … Xem tiếp

Khí phế thũng (giãn phế nang, khí thũng phổi)

Tên khác: giãn phế nang, khí thũng phổi Mục lục Định nghĩa KHÍ PHẾ THŨNG CẤP TÍNH GIÃN PHẾ NANG DẠNG BÓNG KHÍ PHẾ THŨNG MẠN TÍNH Định nghĩa Là bệnh phổi cấp tính hoặc mạn tính, có đặc điểm là các khoảng dẫn và chứa khí nằm ở phía ngoại vi hơn (phía dưới hơn) so với những tiểu phế quản tận đều bị giãn rộng ra, và thành của chúng bị phá huỷ, đôi khi cả thành của các phế nang cũng bị phá huỷ. Khi thành của … Xem tiếp

Bệnh viêm phổi cơ hội

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Chẩn đoán Tiên lượng Điều trị Định nghĩa Là tình trạng nhiễm khuẩn phổi xẩy ra ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch, gây ra bởi những tác nhân gây bệnh vi sinh vật khác nhau, đôi khi có thể là vi sinh vật hoại sinh. Căn nguyên SUY GIẦM MIỄN DỊCH DỊCH THỂ: (u tuỷ xương đa ổ, giảm gammaglobulin- huyết, thiếu hụt riêng IgA): các tác nhân gây viêm phổi có thể là: phế cầu khuẩn, màng não … Xem tiếp

Đau – loạn dưỡng do thần kinh giao cảm (bệnh Sudeck)

Tên khác: loạn dưỡng đau thần kinh, loạn dưỡng mạch-thần kinh phản xạ, bệnh thấp loạn dưỡng thần kinh. Bệnh loãng xương sau chấn thương, bệnh Sudeck, bệnh Sudeck-Leriche (ba thuật ngữ sau cùng này dùng để chỉ những thể bệnh xảy ra sau chấn thương). Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Xét nghiệm bổ sung Chẩn đoán Điều trị Định nghĩa Hội chứng đau khớp do rối loạn chi phối thần kinh thực vật, kèm theo những rối loạn dinh dưỡng và vận mạch. Căn nguyên Nguyên … Xem tiếp

Hội chứng Ehlers-Danlos ( loạn sản xơ đàn hồi toàn bộ)

Tên khác: loạn sản xơ đàn hồi toàn bộ, lỏng lẻo nhiều khớp bẩm sinh, thoái hoá mô đàn hồi toàn bộ. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Tiên lượng Điều trị Định nghĩa Bệnh có đặc điểm là các mô sợi tạo keo (sợi collagen) bị hư hại, biểu hiện bởi tăng tính đàn hồi của da, các dây chằng bị lỏng lẻo và các mô liên kết dưới da dễ bị tổn thương. Căn nguyên Đa số trường hợp là bệnh di truyền nhiễm sắc thể … Xem tiếp

Bệnh hoại tử xương vô khuẩn ở người lớn

Tên khác: viêm xương sụn người lớn Căn nguyên Hoại tử xương vô khuẩn là do tắc nghẽn động mạch tận (động mạch không có nối tiếp với các động mạch khác) của đầu một xương gây ra. Bệnh có thể nguyên phát (hoặc vô căn), hoặc thứ phát sau khi dùng liệu pháp corticoid liều cao kéo dài, hoặc thứ phát từ những bệnh sau đây: bệnh thợ lặn (với tai biến nghẽn mạch do bọt khí), bệnh hồng cầu hình liềm (hoại tử do giảm oxy mô), bệnh … Xem tiếp

Các u của khớp xương

Những khối u nguyên phát ở các khớp hiếm gặp. Người ta phân biệt những trường hợp sau: Bệnh sụn khớp (bệnh sụn hoạt dịch):viêm màng hoạt dịch nhung mao mạn tính trong đó một số nhung mao hoạt dịch bị dị sản sụn, biến thành mô sụn rồi bị calci hoá (vôi hoá). Những nhung mao hoạt dịch bị calci hoá có thể đứt rời ra và rơi tự do vào trong ổ khớp. Khớp bị bệnh sưng to, đau, và các động tác bị hạn chế. Điều trị: … Xem tiếp

Chứng giả nhược năng tuyến cận giáp (hội chứng Albright-Martin)

Tên khác: giảm calci huyết mạn tính thể trạng (hoặc vô căn), hội chứng Albright-Martin Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Xét nghiệm cận lâm sàng Điều trị Định nghĩa Bệnh hiếm gặp do các tế bào thận và xương bẩm sinh kháng tác động (không cảm ứng vớitác động) của hormon tuyến cận giáp trạng. Căn nguyên Chưa rõ. Những tuyến cận giáp trạng đều bình thường hoặc tăng sản (hormon tuyến cận giáp bình thường hoặc tăng), nhưng những ống thận và xương không đáp ứng với tác … Xem tiếp