Đánh trống ngực – Nguyên nhân và chẩn đoán

Bình thường, người ta không cảm thấy tim đập, trừ khi xúc động mạnh hoặc làm việc gắng sức tối đa. Đánh trống ngực là cảm giác rất khó chịu do tim đập gây ra. Chứng đánh trống ngực là lý do đi khám bệnh hay gặp vì làm bệnh nhân quan tâm. Thường thì đánh trống ngực là lành tính nhưng khó khăn là ở chỗ phải biết bao giờ thì phải làm thêm xét nghiệm bổ sung, nhất là điện tâm đồ liên tục (Holter) là phương pháp … Xem tiếp

Ghi tiếng tim (Tâm thanh đồ)

Tâm thanh đồ là đường ghi các dao động âm của tim được thu qua bộ phận thu bằng tinh thể áp trên các ổ nghe tiếng tim. Bộ phận ghi là một máy ghi điện tim có nhiều đường ghi cho phép ghi đồng thời cả điện tim để thấy được vị trí của các tiếng tim so với biểu hiện điện của tim. Có máy có thể ghi đồng thời cả động mạch cảnh đồ, tĩnh mạch cảnh đồ hoặc ghi đồ thị mỏm tim đập nếu cần. … Xem tiếp

Bloc nhĩ -thất (chẹn nhĩ-thất) trong bệnh tim mạch

Tên khác: chẹn nhĩ-thất. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Chẩn đoán Điều trị Định nghĩa Dẫn truyền kích thích giữa tâm nhĩ và tâm thất bị chậm lại, đặc hiệu bởi tâm thất đáp ứng chậm, hoặc mất đáp ứng một phần, hoặc mất đáp ứng hoàn toàn đối với những kích thích từ tâm nhĩ. Căn nguyên BLOC NHĨ – THẤT CẤP TÍNH Do thuốc: dùng digital, quinidin (hiếm hơn), thuốc chẹn-beta. Nhồi máu cơ tim: + Phần trước: nói chung bloc nhĩ- thất nặng và không hồi … Xem tiếp

Ngoại tâm thu

Mục lục Định nghĩa Điện sinh lý Căn nguyên Phân loại Triệu chứng Ngoại tâm thu nhĩ Ngoại tâm thu thất Định nghĩa Ngoại tâm thu là những co bóp của tim hoặc một bộ phận của tim xảy ra trước so với co bóp bình thường. Điện sinh lý Ngoại tâm thu là do tăng tính tự động của một số bộ phận của mô đặc biệt của tim (mô nút, mô dẫn truyền), do những rối loạn dẫn truyền xung điện tại chỗ, hoặc do sự kết hợp … Xem tiếp

Hội chứng đoạn Q-T dài vô căn

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Điều trị Định nghĩa Khoảng (đoạn) Q-T trên điện tâm đồ kéo dài quá mức bình thường (quá chuẩn), nói chung là quá 0,5 giây kết hợp với những rối loạn nặng về nhịp tim, có khả năng dẫn tới cơn ngất và đôi khi gây ra đột tử. Căn nguyên – Thể bẩm sinh: thoái hoá vô căn của hệ thống dẫn truyền tự động của cơ tim. + Hội chứng Jervell – Lange- Nielsen: di truyền nhiễm sắc thể thân … Xem tiếp

Tật một tâm thất (Tật tâm thất duy nhất)

Định nghĩa: bệnh tim bẩm sinh rất hiếm gặp, có đặc điểm là tim chỉ có một tâm thất chức năng, và động mạch chủ xuất phát từ đây. Đôi khi có một tâm thất mang tính bào thai, từ đó xuất phát động mạch phổi bị teo không phát triển. Những tâm nhĩ có thể vẫn bình thường (tật tim có hai tâm nhĩ và ba lỗ, tiếng Latinh: cor biatriatum triloculare), hoặc chỉ có một buồng tâm nhĩ (tật tim hai lỗ, tiếng Latinh: cor biloculare). Triệu chứng: … Xem tiếp

Viêm thanh quản cấp tính

Căn nguyên Thanh quản nhiễm vi khuẩn hoặc virus, có thể đơn độc hoặc kết hợp với viêm mũi, viêm họng hoặc viêm phế quản. Cũng gặp trong các bệnh truyền nhiễm (ở trẻ nhỏ, cúm, bạch hầu, sởi) hoặc sau khi hít phải khí gây kích thích. Triệu chứng Thay đổi giọng đột ngột (tiếng nhỏ, khàn), có khi mất tiếng. Kèm theo có thể có khó thở, thở rít, co kéo khi đường thở bị thu hẹp. Viêm long thanh quản, dễ xuất hiện khi bị lạnh hoặc … Xem tiếp

Chảy máu đường tiêu hóa – Nguyên nhân, triệu chứng, điều trị

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Thái độ xử trí những trường hợp chảy máu tiêu hoá cấp tính Điều trị CHẢY MÁU TIÊU HOÁ MẠN TÍNH Định nghĩa Nôn máu:nôn ra máu tươi hoặc như “bã cà phê. Nôn máu là dấu hiệu của chảy máu (xuất huyết) ở đường tiêu hoá trên. Thường khó đánh giá được số lượng máu nôn. Một số trường hợp chảy máu đường tiêu hoá trên chỉ có biểu hiện là đại tiện phân đen. Đại tiện phân đen: bài tiết … Xem tiếp

Bệnh ỉa chảy mỡ và bệnh Spru không phải nhiệt đới

Tên khác Ở trẻ em: bệnh tạng, nhi tính ruột, bệnh ruột do gluten, bệnh Herter, bệnh Heubner-Herter, bệnh Gee. Ở người lớn: bệnh spru không phải nhiệt đới hoặc bệnh spru người lớn, bệnh phân có mỡ vô căn. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Giải phẫu bệnh Triệu chứng Biến chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Chẩn đoán Chẩn đoán phân biệt Điều trị Định nghĩa Hội chứng kém hấp thu có đặc điểm là teo các nhung mao ruột (lông ruột) của tiểu tràng do tình trạng … Xem tiếp

Viêm dạ dày – ruột cấp

Tên khác: ỉa chảy nhiễm khuẩn cấp, viêm tiểu-đại tràng cấp. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên: xem bảng 8.9. Triệu chứng Chẩn đoán phân biệt, xem: ỉa chảy cấp tính Điều trị Định nghĩa Niêm mạc của dạ dày và ruột bị viêm cấp do nhiễm vi khuẩn, virus, ký sinh trùng hoặc nhiễm độc. Căn nguyên: xem bảng 8.9. NHỮNG THỂ NHIỄM TÁC NHÂN VI SINH (với thời kỳ ủ bệnh kéo dài từ 6 đến 24 giờ): Không viêm (nhiễm vi khuẩn sinh độc tốruột):những rối loạn … Xem tiếp

Viêm phúc mạc cấp

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Biến chứng Chẩn đoán Điều trị Định nghĩa Màng bụng bị viêm cấp Căn nguyên THỨ PHÁT: thường là nhiễm hỗn hợp các vi khuẩn hiếu khí (ái khí) và kỵ khí (yếm khí). Thủng một tạng rỗng vào trong khoang (ổ) phúc mạc, do đó các mầm bệnh xâm nhập vào khoang này vốn bình thường là hoàn toàn vô khuẩn: thủng dạ dày, tá tràng (biến chứng của loét dạ dày-tá tràng), thủng đại tràng (biến chứng của bệnh túi … Xem tiếp

Dấu hiệu vàng da

Định nghĩa: vàng da (hay hoàng đản) là khi da và niêm mạc có màu vàng do nồng độ bilirubin trong máu tăng. Vàng da xuất hiện khi bilirubin huyết cao trên 30 mg/l hay 50μmol/l. Chuyển hoá bilirubin: bilirubin được tạo thành từ hemoglobin trong quá trình các hồng cầu già bị chết trong hệ võng – nội mạc. Hemoglobin được vận chuyển tới các tế bào gan và được chuyển thành bilirubin. Một phần nhỏ bilirubin là từ hem (trong Cytochrom, myoglobin). Trong huyết tương, bilirubin tự do … Xem tiếp

Ung thư tuỵ

Mục lục Các yếu tố thuận lợi Tỷ lệ mắc Giải phẫu bệnh Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Xét nghiệm bổ sung Chẩn đoán Tiên lượng Điều trị Các yếu tố thuận lợi Thuốc lá, chế độ ăn giàu mỡ và protein động vật, nitrat bảo quản thịt (tạo thành các nitrosamin trong ống tiêu hoá), benzidin, ß-naphtalin. Vai trò của cà phê, tiểu đường và tiền sử bị sỏi mật còn chưa rõ. Tỷ lệ mắc Trong vài thập kỷ, tỷ lệ mắc bệnh ở các nước … Xem tiếp

Suy gan và suy gan cấp tính

Suy gan Tên khác: suy tế bào gan. Căn nguyên: mọi bệnh về gan và đường mật, nhiễm độc, chuyển hoá, do virus, vi khuẩn, do tuần hoàn đều có thể dẫn đến suy gan. Các nguyên nhân chính là: Tế bào gan bị phá huỷ trường diễn: rượu (xơ gan) và các bệnh mạn tính do virus (viêm gan mạn tính hoạt động) có vai trò quan trọng. Đôi khi do các u ác tính di căn vào gan. Hoại tử rộng: viêm gan virus cấp, tối cấp và … Xem tiếp

Bệnh Beriberi (thiếu vitamin B1) và điều trị

Tên khác: thiếu vitamin B1, thiếu thiamin, bệnh ở người ăn gạo, bệnh tê phù. Từ beriberi có gốc Srilankạ và có nghĩa là rất yếu. Mục lục Định nghĩa Giải phẫu bệnh Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Chẩn đoán phân biệt Điều trị Định nghĩa Bệnh lưu hành ở một số vùng châu Á do thiếu vitamin BI (thiamin), bệnh nhân bị viêm đa dây thần kinh, rối loạn tim và phù. Căn nguyên Vitamin B1 là một chất tan trong nước (thiamin hay aneurin), có vai … Xem tiếp