Phân loại hệ thống huyệt vị trên cơ thể

Huyệt trên kinh Sách Nội kinh bắt đầu đặt nền móng cho việc phân huyệt theo kinh. Những huyệt có tác dụng tương đối giống nhau được xếp vào cùng một kinh; đặc biệt những huyệt ở tứ chi từ khuỷu tay và đầu gối xuống tới đầu các chi được xếp là những huyệt cơ bản của 12 kinh và gọi là bản du. Sách Nội kinh khi bàn về châm cứu chữa bệnh thường nêu tên kinh mà không nêu tên huyệt, tức lấy kinh để khái quát … Xem tiếp

Châm cứu điều trị chứng Trúng phong (tai biến mạch máu não)

Trúng phong Nội kinh gọi là thốt trúng. Đây là loại bệnh chứng khá nguy cấp, phát bệnh rất nhanh. Trúng phong bao gồm nội phong và ngoại phong. Thời Kim và Nguyên có sự phân biệt: loại trúng phong và chân trúng phong. Chân trúng phong chỉ vào phong tà của ngoại giới trúng vào thân thể con người, biểu hiện ra hàn nhiệt thuộc lục kinh minh chứng. Loại trúng phong là nói đến phong sinh ra từ bên trong, hiện ra hình chứng ở tạng phủ, đây … Xem tiếp

Nám má ở phụ nữ mang thai

Một số đặc điểm dịch tễ và tiến triển của nám má ở phụ nữ mang thai Tỉ lệ nám má ở phụ nữ mang thai rất thay đổi tùy theo nghiên cứu. Nghiên cứu của Estev (Pháp) cho thấy tỉ lệ nám má ở phụ nữ mang thai là 5%, nghiên cứu của Moin A tại Iran là 15,8% theo [3]; nghiên cứu của Muzaffar F tại Pakistan 46,4%; Hexsel D tại Nam Brazil là 10,7%; Nghiên cứu của Hoàng Văn Minh và cs tại TP.HCM tỉ lệ nám … Xem tiếp

Thương tổn tiền ung thư ở tiêu hóa

Mục lục Polyp tuyến Hội chứng ung thư đại – trực tràng di truyền (HNPCC) không Polyp Polyppose tuyến gia đình (polypose adenomatose) MICI Viêm mạn tính đại trực tràng Polyp tuyến Thường gặp 20% sau 60 tuổi. 90% K đại tràng – trực tràng có Polyp tuyến. Chỉ 10 – 15% polyp tuyến ung thư hóa. Nguy cơ khi polyp thay đổi (biểu mô > tuyến) và kích thước > 1 cm. Tất cả polyp phát hiện khi soi đại tràng phải được cắt để kiểm tra giải phẫu … Xem tiếp

Trạng thái kích thích và kích động ở người lớn tuổi

Nguyên nhân Rối loạn chuyển hóa nước, điện giải, mất nước. Rối loạn nội tiết chuyển hóa: bệnh đái đường (tăng hay giảm đường huyết) suy hay cường giáp trạng, tăng canxi huyết, thiếu dinh dưỡng, thiếu sinh tố (sinh tố B12, folate), bệnh não thận, gan, hô hấp, tăng azot huyết, thiếu máu. Tổn thương não: u não, tai biến mạch máu não, bọc u máu dưới màng cứng, viêm màng não, xuất huyết màng não. Các bệnh về đường tiết niệu, hô hấp Bệnh tim mạch: Suy tim … Xem tiếp

Chứng mỡ máu cao ở người cao tuổi và điều trị đông y

Chứng mỡ máu cao là căn bệnh rất nguy hiểm và hay gặp ở người cao tuổi. Chứng mỡ máu cao hay còn gọi là chứng tăng lipit huyết. Nguyên nhân Do thành phần mỡ trong huyết tương cao hơn mức bình thường, chủ yếu là Cholesterol, triglycerid. Phospholipid, thường gặp ở người cao tuổi. Ngoài ra nó còn có thể gặp ở người trung niên. Căn bệnh này thường liên quan đến các bệnh xơ mỡ động mạch, bệnh động mạch vành, cao huyết áp, tai biến mạch máu … Xem tiếp

Paracetamol (acetaminophen) – Dafalgan, Efferalgan thuốc hạ sốt, giảm đau

Paracetamol Tên khác: acetaminophen. Biệt dược: Aferadol ® (Oberlin). Claradol 500® (Roche Nicholas). Dafalgan ® (Upsa). Doliprane ® (Theraplix). Dolko ® (Therabel Cucien). Efferalgan ® (Upsa). Geluprane ® (Theraplix). Gynospasmine ® (Synthelabo). Mcdgis ® (Smith Kline Beccham). Oralgan ® (P. Fahre). Panadol ® (Smith Kline Beccham).   Paracetamol • tên thông dụng. Paralyoc ® (Farmalyoc). Propacetamol (tương tự với paracetamol). Pro. Dafalgan ® (Upsa). Tính chất:    paracetamol là một thuốc giảm đau và hạ sốt thực tế không có tính chất chống viêm ở các liều khuyên dùng; ở các … Xem tiếp

Kháng sinh Nhóm Tetracyclin (Cyclin)

Nhóm tetracyclin hay cyclin khác nhau đều có một phổ tác dụng kháng khuẩn, nhưng một số dẫn chất được hấp thụ tốt hơn qua đường tiêu hoá so với chất khác, các thuốc nhóm tetracyclin có tác dụng kìm hãm vi khuẩn và không diệt trùng; chúng được phân bổ tốt trong mô và tế bào, điều này làm cho chúng tác dụng lên các chủng vi khuẩn phát triển nội tế bào. Một quá trình đa kháng thuốc do plasmid đã làm giảm số mầm bệnh nhậy cảm … Xem tiếp

Methyldopa – Thuốc chống huyết áp cao trung tâm

Methyldopa Aldomet ® (M.S&D-Chibret). Equibar ® (Biogaliénique). Methyldopa – tên thông dụng. Cùng tên: alpha-methyldopa. Tính chất: chống huyết áp cao trung tâm có tác dụng bằng kích thích các thụ thể a2 tiết adrenalin của các trung tâm hành não, từ đó giảm trương lực giao cảm ngoại vi và giảm sức cản ngoại vi; hay được dùng phối hợp với một thuốc lợi tiểu. Chỉ dịnh Cao huyết áp động mạch, phối hợp với một thuốc lợi tiểu. Liều dùng Liều khởi đầu 250 mg, 2-3 lần mỗi … Xem tiếp

Thuốc chống sỏi mật

Các thuốc này còn gọi là thuốc làm tan sỏi mật, phân huỷ sỏi hoặc phân huỷ sỏi ống mật, là những acid mật tự nhiên hoặc các dẫn chất của những acid này. Những thuốc này được đề nghị dùng trong điều trị các sỏi mật ở những bệnh nhân mà phẫu thuật có nguy cơ nặng và những sỏi không cản quang khi chụp X quang túi mật. Chỉ định Sỏi mật ở những bệnh nhân có nguy cơ nặng khi phẫu thuật và có các sỏi chưa calci hoá … Xem tiếp

Estrogen

Các estrogen tự nhiên có tác dụng dinh dưỡng âm đạo nhưng không có tác dụng lên nội mạc tử cung và được sử dụng để điều trị loạn dưỡng khu trú do thiếu estrogen (viêm teo âm đạo, loạn dưỡng âm đạo v.v…) và điều trị vô sinh do cổ tử cung không tiết nhầy. Các estrogen tổng hợp được nghiên cứu nhằm tăng tác dụng qua đường uống và sản xuất ra các biệt dược có tác dụng chậm: với liều lượng tương đương, tất cả các thuốc … Xem tiếp

Các muối vô cơ trong điều trị

Mục lục Muối sắt (đường uống) Các muối Calci Fluorid Natri Muối Magiê MUỐI PHOSPHO CÁC NGUYÊN TỐ VI LƯỢNG CÁC DUNG DỊCH CÓ CHỨA GLUCOSE VÀ CÁC CHẤT ĐIỆN GIẢI Muối sắt (đường uống) ASCORBAT SẮT II Ascorfer ® (Gerda) [sắt 33mg/viên]. CHLORID SẮT II Fer UCB ® (ỤCB Pharma) [+acid ascorbic] [sắt: 50mg/ống] FEREDETAT NATRI Ferrostrane ® (Parke – Davis) [sắt: 34mg/5ml]. FUMARAT SẮT Fumafer ® (Sanofi Winthrop) [sắt: 66mg/viên]. GLUCONAT SẮT II Losferon ® (Besins-Iscov) [sắt: 80,5mg/viên]. Tofhema ® (Innothéra) [sắt: 50mg/ống]. SUCCINAT SẮT II Inofer ® … Xem tiếp

Vaccin kháng Rubeola – Rudivax

Rudivax @ (Mérieux MSD) Vaccin virus sống đã bị yếu (chủng Wistar DICT 27/3M) nuôi cấy trên tế bào nhị bội của người. Tính miễn dịch xuất hiện 15 ngày sau tiêm chủng và tồn tại ít nhất 20 năm. VACCIN PHỐI HỢP Rudi-Rouvax ® (Mérieux MSD) [+ sởi] ROR Vax ® (Mérieux MSD) (xem mục này) Chỉ định Dự phòng bệnh rubeola ở trẻ em và cả 2 giới từ 12 tháng tuổi, nên chọn vaccin phối hợp với kháng bệnh sởi và bệnh lao (vaccin ROR) với một … Xem tiếp

Thuốc điều trị sốt rét Chloroquin (Nivaquine)

Chloroquin Nivaquine ® (Specia) [sulfat]. Tính chất: thuốc chống sốt rét thuộc nhóm 4-amino-quinolein, tác dụng chống các dạng ở hồng cầu của Plasmodium vivax, P. ovale, p.malarie và p. falciparum (trừ các chủng đã đề kháng với thuốc này); được dùng trong điều trị và dự phòng bệnh sốt rét. Chỉ định Điều trị các cơn sốt rét ác tính Nhiễm p.malarie và p. falciparum nhạy cảm với dùng chỉ riêng chloroquin. Bị nhiễm ngay là ít gặp hoặc xảy ra, nhiễm p.vivax và P.ovale tự nhiên bằng cách … Xem tiếp

Nhiễm Adenovirus

Là virus có lõi ADN, rất phổ biến, thường gây ra những trường hợp nhiễm virus không có biểu hiện lâm sàng rõ rệt hoặc lành tính, đặc biệt là nhiễm vào kết mạc mắt và niêm mạc hô hấp. Người ta đã phân biệt được khoảng 30 typ huyết thanh khác nhau có thể gây ra những hội chứng sau đây: NHIỄM VIRUS HÔ HẤP CẤP TÍNH: – Ở trẻ em (các typ 1, 2, 3, 5, 6): gây ra sốt, viêm họng, đôi khi viêm khí-phế quản hoặc … Xem tiếp