Viêm mũi dị ứng

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Xét nghiệm bổ sung Chẩn đoán phân biệt Điều trị Định nghĩa Viêm niêm mạc mũi có căn nguyên dị ứng, chảy nước mũi, sưng niêm mạc mũi, ngứa mũi, thường có viêm kết mạc kèm theo (viêm mũi – kết mạc). Căn nguyên VIÊM MŨI DỊ ỨNG THEO MÙA do phấn hoa theo gió: Tháng 3 – 4: phấn hoa cây thân mộc (hạt dẻ, bu lô, liễu, bạch dương, tiêu huyền). Tháng 5, 6, 7: phấn hoa cây thân rỗng … Xem tiếp

Tiếng thổi tâm thu trong nghe tim

Nguồn gốc các tiếng thổi tâm thu Tiếng thổi do tống máu: do máu chảy qua một lỗ bị thu hẹp (van động mạch chủ và van động mạch phổi). Các tiếng thổi này bắt đầu cùng với tiếng thứ nhất, kết thúc cùng với tiếng thứ hai, tăng lên rồi giảm, to nhất ở giữa thì tâm thu. Tiếng thổi do rò rỉ: do máu từ buồng tim có áp suất cao chảy sang buồng tim có áp suất thấp (từ tâm thất sang tâm nhĩ hoặc từ tâm … Xem tiếp

Tật phình thành tim (Phình buồng tim) – phình tâm thất

Tên khác: phình tâm thất Định nghĩa: giãn khu trú của cơ tim, ở nơi mà thành tim bị xơ hoá và bị yếu. Căn nguyên: phình buồng tim thường hình thành sau giai đoạn cấp tính của cơn nhồi máu cơ tim trên diện rộng, và được phục hồi bằng mô sẹo xơ. Hãn hữu cũng có phình buồng tim hình thành sau chấn thương cơ tim hoặc sau apxe cơ tim. Triệu chứng: có hoặc không có rối loạn nhịp tim, nhưng đôi khi thấy lưu lượng tim … Xem tiếp

Hội chứng dressler

Tên khác: hội chứng sau-nhồi máu cơ tim, hội chứng sau-cắt mép van tim (sau nong van tim). Định nghĩa Viêm ngoại tâm mạc (màng ngoài tim), đôi khi cả viêm màng phổi hoặc viêm phổi, xảy ra sau cơn nhồi máu cơ tim hoặc đôi khi xảy ra sau phẫu thuật cắt mép van tim. Căn nguyên Những tổn thương của biểu mô ngoại tâm mạc (màng ngoài tim) và của  cơ tim có thể khởi động một quá trình tự miễn trong cơ thể. Triệu chứng Sốt, đau … Xem tiếp

Hở van động mạch phổi và điều trị

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Chẩn đoán Điều trị Định nghĩa Máu phụt ngược từ động mạch phổi trở lại tâm thất phải trong thì tâm trương. Căn nguyên Nguyên phát: dị dạng bẩm sinh van động mạch phổi, di chứng của phẫu thuật điều trị hẹp van động mạch phổi, viêm nội tâm mạc, hội chứng carcinoid, bệnh giang mai. Thứ phát:tăng huyết áp động mạch phổi (nguyên phát, xảy ra do hẹp van hai lá, chứng tâm phế mạn) Triệu chứng Hở van động mạch phổi nguyên … Xem tiếp

Tật thân động mạch không phân đôi (thân động mạch duy nhất)

Mục lục Định nghĩa Sinh lý bệnh Triệu chứng Tiên lượng Điều trị Định nghĩa Dị tật bẩm sinh trong đó động mạch chủ và động mạch phổi chỉ là một thân động mạch duy nhất. Sinh lý bệnh Tật thân động mạch (tiếng Latinh: truncus arteriosus) không phân đôi bao giờ cũng kết hợp với thông liên thất cao. Tuần hoàn phổi được đảm bảo bởi một hoặc nhiều nhánh tách ra từ chính thân động mạch ra, hoặc bởi ống động mạch còn thông, và bởi những động … Xem tiếp

Lác

LÁC CHỨC NĂNG TÊN KHÁC: lác không bị liệt. ĐỊNH NGHĨA: lác trong đó góc nhãn cầu bị lệch tạo với nhãn cầu kia luôn luôn cố định; mắt bị lác đi chuyển theo mắt bình thường. CĂN NGUYÊN: do trương lực các cơ nhãn cầu không đồng đều (căn nguyên tại trung tâm?) Lác trong: mắt bị lệch vào trong. Lác ngoài: mắt bị lệch ra ngoài. Lác dọc: mắt bị lệch lên trên hoặc xuống dưới. Lác một bên: một mắt cố định, mắt kia luôn luôn ở … Xem tiếp

Ỉa chảy

Mục lục Định nghĩa Phân loại theo sinh lý bệnh ỈA CHẢY CẤP TÍNH (kéo dài dưới 2-3 tuần) ỈA CHẢY MẠN TÍNH (kéo dài hơn 2-3 tuần) Điều trị Định nghĩa Bài tiết phân quá nhiều lần và phân quá lỏng (> 300 ml /24 giờ). Hội chứng giống lỵ: phân có lẫn máu, lẫn mủ và chất nhày, kèm theo sốt. Hội chứng giống tả: phân lỏng như nước, lượng quá nhiều, không có lẫn máu, không có chất nhày, không có mủ. Phân loại theo sinh lý … Xem tiếp

Triệu chứng Ung thư dạ dày và điều trị

Mục lục Tỷ lệ mắc bệnh Những yếu tố thuận lợi Giải phẫu bệnh Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Biến chứng Tiên lượng Chẩn đoán phân biệt Điều trị Phòng bệnh Tỷ lệ mắc bệnh Tỷ lệ tử vong hàng năm do ung thư dạ dày ngày càng giảm thấp (7-8 trường hợp trong 100.000 dân) ở những nước công nghiệp, ngoại trừ nước Nhật, Chilê, Ái Nhĩ Lan, Phần Lan, ở những nước này tỷ lệ tử vong do ung thư dạ dày cao hơn gấp 5-6 … Xem tiếp

Bệnh ruột xuất tiết (bệnh dạ dày – ruột xuất tiết)

Tên khác: bệnh dạ dày-ruột xuất tiết. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Điều trị Định nghĩa Kém hấp thu và mất protein quá nhiều trong đường tiêu hoá vì lý do bạch huyết và huyết tương. Căn nguyên Tắc đường bạch huyết: u lympho, giãn mạch bạch huyết ruột bẩm sinh, bệnh Whipple, chèn ép mạch bạch huyết do khối u ác tính, bệnh lao, viêm ruột do bức xạ, xơ hoá sau phúc mạc, bệnh Tăng huyết áp tĩnh mạch kèm tăng áp … Xem tiếp

Tật to đại tràng bẩm sinh (bệnh Hirschsprung)

Tên khác: bệnh Hirschsprung, bệnh Mya, mất hạch thần kinh thực vật. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Giải phẫu bệnh Triệu chứng Xét nghiệm bổ sung Biến chứng Điều trị Định nghĩa Đại tràng bị giãn to do nguồn gốc thần kinh, dẫn tới biến chứng ứ đọng phân trong đại tràng. Căn nguyên Bệnh bẩm sinh, hay xuất hiện ở trẻ em trai. Giải phẫu bệnh Tật to đại tràng bẩm sinh thường xảy ở đại tràng sigma, nhưng cũng có thể lan rộng lên trên tới vùng … Xem tiếp

Chứng xoắn dạ dày và xoắn đại tràng

Chứng xoắn dạ dày Định nghĩa Dạ dày bị xoắn quanh trục dọc Căn nguyên Xoắn dạ dày có thể xảy ra mà không có nguyên nhân rõ rệt hoặc kết hợp với thoát vị qua cơ hoành ở cạnh thực quản, hoặc với chứng lồi cơ hoành (cơ hoành yếu một bên do đó bị các tạng trong ổ bụng đẩy lồi lên phía trên). Triệu chứng Xoắn dạ dày cấp tính: đau bụng dữ dội, chảy nước bọt rất nhiều, hoàn toàn không dung nạp thức ăn. Có … Xem tiếp

Ung thư gan thứ phát hay ung thư di căn ở gan

Mục lục Căn nguyên Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Chẩn đoán phân biệt Tiên lượng Điều trị Căn nguyên Ung thư gan thứ phát hay gặp ở châu Âu hơn là ung thư gan nguyên phát. Di căn tới gan có thể theo đường máu, đường bạch huyết hoặc do từ một khối u ở kề bên tới (tuy, đường mật). Mọi ung thư đều có thể di căn tới gan, nhất là: ung thư đường tiêu hoá, ung thư đại tràng, phổi, hầu – hang, bàng quang, … Xem tiếp

Vàng da ứ mật tái phát lành tính

Tên khác: ứ mật tái phát lành tính. Căn nguyên: rất có thể do di truyền. Giải phẫu bệnh: triệu chứng ứ mật, các ống mật bị giãn, các tế bào gan bình thường, không có phản ứng viêm, không nhiễm xơ. Triệu chứng: bệnh hiếm, chủ yếu gặp ở nam giới. Bắt đầu ở tuổi nhỏ hoặc vị thành niên bởi các đợt vàng da có ngứa, phosphatase kiềm tăng rõ rệt, đôi khi các transaminase tăng vừa phải. Các đường mật ngoài gan không bị tắc. Vàng da kéo dài … Xem tiếp

Thiếu Vitamin A – Nguyên nhân, Triệu chứng và điều trị

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Tiên lượng Điều trị Định nghĩa Thiếu vitamin A do cung cấp thiếu hoặc do hấp thu kém ở ống tiêu hoá, có biểu hiện đặc biệt là kém thích nghi khi nhìn trong tối. Thiếu vitamin A là nguyên nhân chính gây mù loà ở các nước đang phát triển. Căn nguyên Vitamin A hay retinol tan trong mỡ và được hấp thu phụ thuộc vào sự tiêu hoá mỡ bình thường, tức là phụ thuộc vào mật. Dạng tự nhiên … Xem tiếp