Hoa Vối có tác dụng chữa bệnh gì hiệu quả

Cây vối thuộc loại thân gỗ, to, cao 3-7m, mọc ở nơi gần nước, nhiều cành. Lá hình lưỡi mác nhọn. Hoa gần như không cuống, mọc thành cụm có hình tháp ở nách đã rụng. Hoa vối được dùng làm trà uống khi chưa nở (trà nụ vối) và dùng làm thuốc chữa bệnh. Hoa vối giúp tiêu hóa tốt, chữa tiêu chảy, lỵ, viêm đại tràng, bệnh ngoài da. Theo Đông y, hoa vối có vị đắng, chát, hơi ngọt, tính mát. Tác dụng thanh nhiệt giải biểu, … Xem tiếp

Quả Chấp và tác dụng chữa bệnh trong Đông y

Cây chấp thân gỗ, thường mọc hoang ở nhiều vùng của nước ta, cao 2-8m, có gai mọc ngang. Hoa nhỏ màu vàng nhạt hay trắng. Quả tròn, vỏ sần sùi, màu lục, khi chín màu vàng. Quả chấp dùng làm thuốc chữa bệnh chia làm 2 nhóm: nhóm quả non gọi là chỉ thực, thu hoạch lúc quả được 30-50 ngày, chế biến phơi khô để dùng. Nhóm quả già gần chín thu hái về chế biến để dùng gọi là chỉ xác. Chỉ xác – Quả chấp già … Xem tiếp

Huyệt Thần đạo

Thần đạo Tên Huyệt: Thần = tâm thần. Huyệt ở 2 bên huyệt Tâm Du, được coi như cửa (đường dẫn vào = đạo) của Tâm, vì vậy gọi là Thần đạo (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Tạng Du, Xung Đạo Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: + Huyệt thứ 11 của mạch Đốc. + Nơi tiếp nhận khí của kinh cân-cơ của Tỳ (bằng đường nối phía trong). Vị Trí: Chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống lưng 5. Giải Phẫu: Dưới da là gân cơ … Xem tiếp

Huyệt Hạ quản

Hạ Quan Tên Huyệt Hạ Quan: Quan = cơ quan; Huyệt ở phía dưới xương gò má, tương ứng với thượng quan, vì vậy gọi là Hạ Quan (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (Linh khu.2) Đặc Tính Huyệt Hạ Quan: Huyệt thứ 7 của kinh Vị. Huyệt giao hội với kinh Túc Thiếu Dương. Vị Trí Huyệt Hạ Quan: Khi ngậm miệng lại, huyệt ở chỗ lõm phía trước tai, dưới xương gò má, nơi góc phía trước của mỏm tiếp xương thái dương và lồi … Xem tiếp

Huyệt Dương Lăng Tuyền – Vị trí, tác dụng, ở đâu, châm cứu, cách xác định

Mục lục Dương Lăng Tuyền Tên Huyệt Dương Lăng Tuyền: Xuất Xứ: Đặc Tính Huyệt Dương Lăng Tuyền: Vị Trí Huyệt Dương Lăng Tuyền: Giải Phẫu: Tác Dụng Huyệt Dương Lăng Tuyền: Chủ Trị Huyệt Dương Lăng Tuyền: Phối Huyệt: Cách châm Cứu Huyệt Dương Lăng Tuyền: Tham Khảo: Dương Lăng Tuyền Tên Huyệt Dương Lăng Tuyền: Huyệt ở chỗ lõm (giống con suối = tuyền) phía dưới đầu xương mác (giống hình gò mả = lăng), lại ở mặt ngoài chân (mặt ngoài = dương), vì vậy gọi là … Xem tiếp

Huyệt Bản Thần

Bản Thần Tên Huyệt: Bản = có bản lãnh, tức có công năng. Huyệt có tác dụng trị những bệnh điên, kinh sợ, các bệnh thuộc thần chí. Đầu là nơi ngự trị của thần. Huyệt lại ở Vị Trí huyệt ngang với huyệt Thần Đình, vì vậy gọi là Bản Thần (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Bổn Thần. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 13 của kinh Đởm. Huyệt giao hội của 3 kinh Cân Dương ở tay. Huyệt hội với Dương Duy Mạch. Vị … Xem tiếp

Huyệt Thiên Liêu

Thiên Liêu Tên Huyệt: Thiên = vùng trên cao. Huyệt ở hố trên vai (phần trên = thiên), lại ở bên cạnh (liêu) mỏm cùng vai, vì vậy gọi là Thiên Liêu (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 15 của kinh Tam Tiêu. Huyệt giao hội với Dương Duy Mạch. Vị Trí huyệt: Tại trung điểm của đoạn nối huyệt Đại Chùy và bờ ngoài phía sau mỏm cùng vai, hoặc trung điểm của đoạn nối từ huyệt Kiên Tỉnh và Khúc Viên, … Xem tiếp

Huyệt Thân Mạch

Thân Mạch Tên Huyệt: Huyệt là nơi xuất phát của mạch Dương Kiều, hợp với các khớp và gân cơ của toàn cơ thể vào giờ Thân, vì vậy gọi là Thân Mạch (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Dương Kiều, Quỷ Lệ. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 62 của kinh Bàng Quang. Huyệt Hội của Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang và Mạch Dương Kiều. Huyệt mở của Dương Kiều Mạch, nơi mạch Dương Kiều xuất phát. Vị Trí huyệt: Nơi rãnh thẳng từ đầu … Xem tiếp

Huyệt Cao Hoang

Cao Hoang Tên Huyệt: Những bệnh khó trị gọi là bệnh nhập ‘Cao Hoang’, vì huyệt có tác dụng trị những bệnh chứng hư tổn nặng, vì vậy gọi là huyệt Cao Hoang (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Cao Hoang Du. Xuất Xứ: Thiên Kim Phương. Đặc Tính: Huyệt thứ 43 của kinh Bàng Quang. Huyệt có tác dụng nâng cao chính khí và phòng bệnh. Vị Trí huyệt: Ngay dưới gai sống lưng 4, đo ngang 3 thốn, cách huyệt Quyết Âm Du 1, 5 thốn. Giải Phẫu: … Xem tiếp

Huyệt Tam Tiêu Du

Mục lục Tam Tiêu Du Tên Huyệt Tam Tiêu Du: Xuất Xứ: Đặc Tính Tam Tiêu Du: Vị Trí Tam Tiêu Du: Giải Phẫu: Tác Dụng Tam Tiêu Du: Chủ Trị Tam Tiêu Du: Phối Huyệt: Cách châm Cứu Tam Tiêu Du: Tam Tiêu Du Tên Huyệt Tam Tiêu Du: Huyệt có tác dụng đưa (du) kinh khí vào Phủ Tam Tiêu, vì vậy gọi là Tam Tiêu Du. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính Tam Tiêu Du: Huyệt thứ 22 của kinh Bàng Quang. Huyệt Bối Du của … Xem tiếp

Huyệt Mi Xung

Mục lục Mi Xung Tên Huyệt Mi Xung: Xuất Xứ Huyệt Mi Xung: Đặc Tính Huyệt Mi Xung Vị Trí Huyệt Mi Xung: Giải Phẫu: Tác Dụng Huyệt Mi Xung: Chủ Trị Huyệt Mi Xung: Cách châm Cứu Huyệt Mi Xung: Tham Khảo: Mi Xung Tên Huyệt Mi Xung: Huyệt ở Vị Trí huyệt cuối chân mày (mi) thẳng lên chạm vào (xung) chân tóc, vì vậy gọi là Mi Xung (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: My Xung, Tiểu Trúc. Xuất Xứ Huyệt Mi Xung: Thiên ‘Kinh Mạch’ (Linh … Xem tiếp

Huyệt Tiền Cốc

Tiền Cốc Tên Huyệt: Huyệt ở phía trước (tiền) xương cuối ngón tay út (xương cao như cái hang = cốc) vì vậy gọi là Tiền Cốc. Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (Linh khu.2). Đặc Tính: Huyệt thứ 2 của kinh Tiểu Trường. Huyệt Vinh của kinh Tiểu Trường, thuộc hành Thuỷ . Vị Trí huyệt: Huyệt ở chỗ lõm nơi khớp xương ngón tay thứ 5 về phía xương trụ, khi nắm tay lại huyệt ở trước lằn chỉ tay ngón út và bàn, nơi tiếp giáp da gan … Xem tiếp

Huyệt Ngoại Lăng

Ngoại Lăng Tên Huyệt: Huyệt ở phía mặt ngoài bụng, chỗ có hình dạng như cái gò, vì vậy gọi là Ngoại Lăng (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 26 của kinh Vị. Vị Trí huyệt: Dưới rốn 1 thốn (huyệt Âm Giao – Nh.7) ra ngang 2 thốn, Giải Phẫu: Dưới da là cân cơ chéo to, cơ thẳng to, mạc ngang, phúc mạc, trong ổ bụng là ruột non và tử cung khi có thai 6-7 tháng, bàng quang khi bí … Xem tiếp

Huyệt Đại Nghinh

Đại Nghinh Tên Huyệt Đại Nghinh: Đại = Chuyển động nhiều, chỉ động mạch; Nghênh: chỉ khí huyết hưng thịnh. Huyệt là nơi giao hội của 2 đường kinh Dương minh (nhiều huyết nhiều khí), lại nằm trên rãnh động mạch mặt, vì vậy gọi là Đại Nghinh (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Thiên ‘Hàn Nhiệt Bệnh’ (Linh khu.21). Tên Khác: Đại Nghinh, Tủy Khổng. Đặc Tính Huyệt Đại Nghinh: Huyệt thứ 5 của kinh Vị. Là nơi mạch của Thủ Dương Minh nhập vào và giao với Túc … Xem tiếp

Huyệt Nhị Gian

Nhị Gian Tên Huyệt: Nhị = 2; Gian = khoảng trống. Huyệt ở khoảng giữa lóng tay 2 và 3, lại là huyệt thứ 2 của kinh Đại Trường, vì vậy, gọi là Nhị Gian (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Chu Cốc, Gian Cốc . Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (Linh khu.2). Đặc Tính: Vinh huyệt (Huỳnh huyệt), thuộc hành Thủy. Huyệt Tả của kinh Đại Trường. Vị Trí huyệt: Huyệt ở chỗ lõm, phía trước và bờ ngoài khớp xương bàn và ngón trỏ, trên đường tiếp giáp … Xem tiếp