Kháng sinh Nhóm Aminosid

Nhóm aminosid hay aminoglycosid không được hấp thụ qua ống tiêu hoá, ít phân bố trong dịch não tuỷ và bị thải trừ bằng lọc qua tiểu cầu thận dưới dạng không đổi. Chúng được dùng theo đường tiêm bắp thịt hay tĩnh mạch, cần phải định lượng nồng độ thuốc trong huyết thanh là vì thuốc có các tác dụng, nhất là bị tổn thương thần kinh ốc tai và ngộ độc thận khi đạt đỉnh nồng độ trong huyết tương hay nồng độ tồn dư thuốc quá cao. … Xem tiếp

Các thuốc chống loạn nhịp tim

Tính chất Thuốc chống loạn nhịp là những thuốc làm giảm tính tự động của các sợi cơ tim, thay đổi sự dẫn truyền ở mô không đặc hiệu hoặc ở mô đặc hiệu (cấu trúc nút). Đó là các thuốc khó sử dụng, có chỉ định gồm: loạn nhịp đe doạ chức năng tim hay sự sống của người bệnh. Chúng thường hay được kê đơn trong các loạn nhịp nhẹ để điều hoà nhịp tim và làm dịu sự lo lắng của người bệnh. “ Thứ xa xỉ … Xem tiếp

Thuốc sát khuẩn đường ruột

Mục lục CÁC NITROFURAN CÁC HYDROXYQUINOLEIN SULFAMID ĐƯỜNG RUỘT CÁC KHÁNG SINH ĐƯỜNG RUỘT CÁC NITROFURAN Tính chất: Các dẫn chất nitrofuran có hoạt tính kháng khuẩn do tiếp xúc trong lòng ruột, sự tiếp thu các thuốc này vào máu không đáng kể. Chỉ định: Các dẫn chất nitrofuran nên được dùng bổ trợ cho bù nước, trong điều trị các tiêu chảy cấp dự đoán do nhiễm khuẩn, khi không có nghi ngờ gì về các hiện tượng xâm lấn. Chúng không có hiệu lực với các tiêu … Xem tiếp

Thuốc kháng giáp tổng hợp

Chỉ định Bệnh Basedow nhẹ hoặc vừa phải. Liều cổ điển kéo dài 1 – 2 năm; nhưng xu hướng hiện nay là kê đơn các trị liệu ngắn hơn, dưới 1 năm. Các thuốc kháng giáp cũng được dùng để chuẩn bị cho phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp. Các đợt tái phát thường gặp và xảy ra trong những tháng đầu tiếp theo ngừng điều trị. Một số nhà lâm sàng kê đơn một đợt thứ hai thuốc kháng giáp; một số khác lại thích phẫu thuật cắt … Xem tiếp

Thuốc giải độc đặc hiệu

Cồn ethylic tiêm Thuốc giải độc của cồn methylic chứa trong các đồ uống rượu nho pha hay các dung môi vernis và chất dẻo, được dùng trong tiêm hay truyền tĩnh mạch trong 48 giờ. Acetylcystein Fluimucil ® (Zambón) [tiêm] Được dùng trong truyền tĩnh mạch chậm khi bị ngộ độc paracetamol với liều 150mg/kg trong 15 phút rồi 50mg/kg trong 4 giờ, sau đó 100mg/kg trong 16 giờ. Xanh nethylen Cùng tên: methylthioninium chlorid. Tính chất: thuốc giải độc đặc hiệu được dùng để điều trị methemoglobin. Chỉ định … Xem tiếp

Vaccin chống bại liệt

Vaccin chống bại liệt loại tiêm (loại Salk) VACCIN TIÊM ĐÃ ĐƯỢC BẤT HOẠT Vaccin bại liệt được bất hoạt (Mérieux MSD). Vaccin được làm từ 3 loại virus bại liệt, được nuôi cấy trên dòng tế bào liên tục và bất hoạt bằng formol. Sự miễn dịch xuất hiện ngay từ mũi tiêm thứ 2 và tồn tại ít nhất 5 năm sau lần nhắc lại lần thứ nhất. Chỉ định Dự phòng bệnh bại liệt; có thể được dùng từ lúc 3 tháng tuổi và bắt buộc trước … Xem tiếp

Thuốc chống sán máng Praziquantel – Biltricide

Praziquantel Biltricide ® (Bayer). Tính chất: thuốc điều trị hiệu quả các thể bệnh sán máng và một số thể bệnh nhiễm sán lá hoặc sán dây Chỉ định BỆNH SÁN MÁNG: thuốc có tác dụng trong điều trị tất cả các thể sán máng cũng như trong giai đoạn cấp mà ở những người bệnh mạn tính có biểu hiện những tổn thương gan-lách rộng. Ngay khi không đạt được khỏi bệnh hoàn toàn, lượng trứng được loại trong phân hay nước tiểu giảm đi đáng kể trong một … Xem tiếp

Nhiễm Virus

Virus là những vi sinh vật gây bệnh nhỏ bé nhất (kích thước từ 15 đến 300 millimicron). Virus có thể đi qua màng lọc (gọi là virus siêu lọc) và ký sinh bắt buộc bên trong tế bào (nội tế bào). Một số virus có tính “mềm dẻo”, tức là cấu trúc phân tử của chúng có thể thường xuyên biến đổi nhờ những biến dị liên tiếp. Khi bị nhiễm virus, thì miễn dịch qua trung gian tế bào (tế bào lympho T và B) và miễn dịch … Xem tiếp

Bệnh Nhiễm Clostridium – Chẩn đoán và điều trị

Clostridium là tên của một loại trực khuẩn kỵ khí bắt buộc, hình que, Gram dương, có bào tử kháng lại các tác nhân của môi trường (như nhiệt, thuốc diệt khuẩn). Những bào tử này sẽ biến thể thành thể hoạt động, có khả năng sản xuất ra ngoại độc tố khi chúng ở trong môi trường mô hoại tử và nghèo oxy. Những trực khuẩn Clostridium rất phổ biến trong thiên nhiên, chúng là vi sinh vật hoại sinh trong đường tiêu hoá, do đó chúng thường nằm … Xem tiếp

Ban Đỏ Nút (viêm da kiểu đụng giập)

Tên khác: viêm da kiểu đụng giập. Định nghĩa Hội chứng thường do nhiễm khuẩn, có nổi các nốt ở da và dưới da ở các đầu chi, có ranh giới rõ, gây đau, màu đỏ diễn biến như màu của mảng xuất huyết trong vòng 2-3 tuần. Hay gặp sốt và đau khớp. Căn nguyên Bệnh là một kiểu phản ứng của da đối với nhiều loại vi khuẩn. Bệnh được thấy ở bệnh nhân bị sơ nhiễm lao, nhiễm liên cầu khuẩn tan huyết, giang mai, nhuyễn hạ … Xem tiếp

Tăng Bạch Cầu Đơn Nhân Nhiễm Khuẩn (bệnh Pfeiffer, sốt nổi hạch)

Tên khác: bệnh Pfeiffer, sốt nổi hạch, viêm họng tăng đơn nhân, viêm hạch bạch huyết cấp lành tính. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Dịch tễ học Triệu chứng Thể lâm sàng Xét nghiệm cận lâm sàng Chẩn đoán Tiên lượng Điều trị Định nghĩa Bệnh cấp tính do virus, tản phát hoặc thành dịch; có hội chứng nhiễm khuẩn: sốt, đau họng, xưng nhiều hạch và lách to cho thấy toàn thể mô bạch huyết bị tác động; có hội chứng về máu: tăng bạch cầu đơn nhân … Xem tiếp

Bệnh Do Toxoplasma – Chẩn đoán và điều trị

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Dịch tễ học Giải phẫu bệnh Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Tiên lượng Điều trị Phòng bệnh Định nghĩa Bệnh do nguyên sinh động vật nội bào, thường là không có triệu chứng nhưng cũng có thể có những biểu hiện khu trú khác nhau ở người lớn và tổn thương thần kinh ở trẻ sơ sinh. Căn nguyên Nguyên nhân gây bệnh là nguyên sinh động vật coccidien có mặt khắp mọi nơi là Toxoplasma gondii, kích thước khoảng 5 p, … Xem tiếp

Máu và sản phẩm từ Máu

Máu cho: lượng máu cho thường từ 300 đến 450 ml, được lấy và cho vào một túi chất dẻo có chứa sẵn dung dịch citrat phosphat glucose (CPG). Máu cho có thể được giữ từ 15 đến 20 ngày ở +4°c. Không bao giờ được để lại túi máu đã hâm nóng nhưng không sử dụng vào trong tủ lạnh (vì nguy cơ tăng nhiễm khuẩn). Phải tránh không lấy máu của người cho có tiền sử viêm gan B, sốt rét, giang mai, hoặc nghi ngờ đang trong … Xem tiếp

U lympho ác tính không phải Hodgkin

Tên khác: lymphosarcom Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Phân loại Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Chẩn đoán phân biệt: xem bệnh Hodgkin. Biến chứng Tiên lượng Điều trị Định nghĩa Bệnh máu đặc hiệu bởi sự sinh sản bất thường của những tế bào thuộc hệ thống lympho lưới, tuy không mang tính chất của bệnh bạch cầu, nhưng có xu hướng lan tràn ra khắp cơ thể. Sự khác biệt chủ yếu của u lympho ác tính không phải Hodgkin với bệnh Hodgkin là về mô … Xem tiếp

Thăm khám phối hợp vận động và thăng bằng trong thần kinh học

Phối hợp là khả năng huy động nhiều cơ hoặc nhiều nhóm cơ để hoàn thành một động tác. Thăng bằng hay giữ thăng bằng là sự điều hoà các động tác hoặc tư thế của toàn thân nhằm duy trì một tư thế thích hợp trong không gian. PHỐI HỢP VẬN ĐỘNG: sự điều hoà động tác và tư thế của từng phần của chi bao gồm nhiều cơ chế phức tạp, nhất là việc làm co các cơ hiệp đồng, giãn các cơ đối lập, tăng trương lực … Xem tiếp