Sự hình thành hồng cầu hoặc tạo hồng cầu

Hồng cầu là những tế bào hình tròn dẹt như hình đĩa, lõm hai mặt, bao bọc bởi một màng bán thấm, và ở bên trong có chứa những sắc tố hô hấp, gọi là hemoglobin, mà chức năng chủ yếu là vận chuyển oxy được nhiều lần (thu nhận oxy rồi nhả ra và lại thu nhận như thế nhiều lần). Bề mặt màng của tất cả hồng cầu trong cơ thể người cộng lại vào khoảng 3.800m2. Nghiên cứu quá trình tạo nguyên hồng cầu hoặc hồng cầu, … Xem tiếp

Thiếu Máu Ở Trẻ Em – Chẩn đoán và điều trị

THIẾU MÁU CẤP TÍNH DO MAT MÁU TRƯỚC SINH: đặc hiệu bởi hàm lượng hemoglobin < 14g/100ml và thường do chảy máu sản khoa với lượng máu lớn (rau tiền đạo, vỡ một mạch máu của rau thai, V..V..) hoặc do tan máu. Một trường hợp đặc biệt của thể thiếu máu trẻ em là hội chứng “bên cho-bên nhận”, xảy ra khi hai trẻ song sinh đồng hợp tử có một mạch nối tiếp giữa những phần khác nhau trong cùng một rau thai (thai đơn rau), do đó … Xem tiếp

Bệnh Tăng Tiểu Cầu và Tăng Tiểu Cầu Huyết

BỆNH TĂNG TIỂU CẦU THỨ PHÁT (số lượng tiểu cầu trên 350.000/ pl) Bệnh tăng tiểu cầu là do kích thích sự sản xuất tiểu cầu xảy ra trong những hoàn cảnh bệnh lý khác nhau, đặc biệt trong những hoàn cảnh sau đây: Chảy máu nặng, tan máu cấp tính, nhiễm khuẩn cấp tính và mạn tính, di căn ung thư, chấn thương (đặc biệt là gãy cổ xương đùi), bệnh Hodgkin, và những u lympho không phải Cắt lách: số lượng tiểu cầu tăng sau phẫu thuật và … Xem tiếp

Tổn thương các dây thần kinh ngoại biên

Mục lục Dây thần kinh cơ bì Dây thần kinh mũ Dây thần kinh quay Dây răng cưa lớn Dây thần kinh giữa Dây thần kinh trụ Dây thần kinh đùi Dây thần kinh hông khoeo ngoài Dây thần kinh hông khoeo trong Dây thần kinh cơ bì RỄ: C5 và C6. CĂN NGUYÊN: tổn thương tủy sống hoặc đám rối cánh tay, gãy xương cánh tay, phình động mạch nách, bị chèn ép trong lúc ngủ, hiếm khi do viêm dây thần kinh. LIỆT: không gấp được cẳng tay … Xem tiếp

Rối loạn tri giác và hôn mê

Rối loạn tri giác: có thể nông hoặc sâu, ngắn hoặc dài, đặc biệt là do các nguyên nhân trong sọ hay nguyên nhân nội tiết. Ý THỨC U ÁM: giảm mức độ cảnh giác. NGỦ NHIỀU (xem thuật ngữ này): giấc ngủ kéo dài và sâu bất bình thường, chỉ có thể đánh thức bệnh nhân bằng kích thích mạnh. LÚ LẪN (trạng thái lú lẫn cấp): bệnh nhân có ý thức lẫn lộn về thế giới bên ngoài, tư duy chậm và không phù hợp, ý nghĩ rời … Xem tiếp

Dị dạng bẩm sinh hệ thần kinh

Có rất nhiều dị dạng bẩm sinh của hệ thần kinh. Có những nhóm sau đây: MẤT ĐIỀU HOÀ-GIÃN MAO MẠCH xem thuật ngữ này. MÚA VỜN KÉP (xem thuật ngữ này). LOẠN SẢN THẦN KINH – NGOẠI BÌ (xem hội chứng này). RỐI LOẠN CHUYỂN HOÁ MỜ (xem thuật ngữ này). CHỨNG NGỦ-THONG MANH (xem hội chứng này). HỘI CHỨNG DOWN (xem hội chứng này). XƠ HOÁ NÃO LAN TOẢ (xem hội chứng này). HỘI CHỨNG ARNOLD-CHIARI: dị dạng bẩm sinh các xương vùng chẩm-đốt đội và tiểu não. … Xem tiếp

Bệnh Đau Nửa Đầu (Migraine) (bệnh nhức nửa bên đầu)

Tên khác: bệnh nhức nửa bên đầu Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Định nghĩa Bệnh đặc hiệu bởi những cơn nhức (đau) đầu dữ dội, bị đi bị lại, ở một nửa bên đầu, thường có tăng tính dễ bị kích thích giác quan xảy ra trước (nhất là thị giác), và kèm theo tình trạng buồn nôn tới nôn. Khi hết cơn thì mọi rối loạn đều không còn nữa. Căn nguyên Ở pha (giai đoạn) tiền triệu, cơn đau nửa đầu có … Xem tiếp

Bệnh xơ cứng tủy sống bán cấp tính phối hợp

Tên khác: bệnh tủy hư các bó, hội chứng thần kinh-thiếu máu, hội chứng Litchtheim, hội chứng Dana, xơ cứng cột sau bên. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Giải phẫu bệnh Triệu chứng Chẩn đoán căn cứ vào Chẩn đoán phân biệt với những bệnh Điều trị Định nghĩa Hội chứng thần kinh có đặc điểm thoái hoá đồng thời những cột sau của tủy sống và bó tháp, xuất hiện ở những đối tượng bị bệnh thiếu máu. Căn nguyên Do thiếu vitamin B12 trong bệnh thiếu máu … Xem tiếp

Nhiễm acid do ống thận

Typ I – Nhiễm acid do ống lượn xa THỂ NGUYÊN PHÁT: di truyền trội trên nhiễm sắc thể thân; hoặc đi cùng với các dị tật bẩm sinh khác; ví dụ, bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm. THỂ THỨ PHÁT: liên quan với các bệnh tự miễn, với viêm bể thận, ghép thận, dùng amphotericin B, phenacetin. Rối loạn cơ bản là ống lượn xa không đào thải được ion hydro và điều này dẫn đến nhiễm acid chuyển hoá có kali huyết giảm, kali niệu tăng, calci … Xem tiếp

Sỏi Thận và đường tiết niệu

Sỏi Thận Định nghĩa: là có sỏi trong thận do lắng đọng các chất bình thường tan trong nước tiểu. Tỷ lệ mắc: tỷ lệ bị sỏi thận là từ 0,1 đến 6% dân số, tuỳ theo nơi, khí hậu (nóng và khô), ăn uông (uống ít nước, dùng các sản phẩm sữa, thức ăn nhiều purin), giổi (hay gặp ở nam giới) và tuổi (hay gặp nhất ở tuổi 25-40 tuổi). Căn nguyên: yếu tố cơ bản tạo thành sỏi là các muối và các chất chuyển hoá bị … Xem tiếp

Hội chứng urê huyết cao có tan máu

Tên khác: hội chứng tan huyết và urê huyết cao, hội chứng thận-thiếu máu, bệnh tắc vi mạch thận do huyết khối. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Giải phẫu bệnh Triệu chứng Tiên lượng Điều trị Định nghĩa Bệnh cấp tính gặp chủ yếu ở trẻ, có suy thận cấp kết hợp với thiểu niệu, vô niệu và urê huyết cao, thiếu máu dung huyết, hồng cầu bị vỡ trong các tiểu động mạch và tiểu cầu giảm. Căn nguyên Có thể nguyên phát ở trẻ (không rõ nguyên … Xem tiếp

Chẩn đoán và điều trị bệnh Áp xe phổi

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Giải phẫu bệnh Triệu chứng Biến chứng: Chẩn đoán Điều trị Định nghĩa Nung mủ (làm mủ) tích tụ trong một hốc rỗng ở trong nhu mô phổi. Khi vùng nhu mô bị hoại tử rộng thì gọi là hoại thư phổi. Lao phổi thể hang không được xem là một “áp xe”. Căn nguyên Hít phải tác nhân gây nhiễm: sau một phẫu thuật ở vùng miệng họng (sau khi nhổ răng, cắt amiđan), hít phải những dịch tiết ở miệng họng hoặc … Xem tiếp

Nốt (cục) đơn độc ở phổi

Định nghĩa: Trên phim chụp X quang lồng ngực có hình ảnh đặc phổi là một nốt mờ duy nhất, hình tròn, không lan tới rốn phổi và trung thất và thường hay gặp khó khăn trong chẩn đoán phân biệt. Bảng 6.8. Nốt mờ đơn độc ở phổi: các tiêu chuẩn để phân biệt lành tính với ác tính Nốt mờ đơn độc ở phổi: Mục lục Căn nguyên Triệu chứng Xét nghiệm Điều trị Căn nguyên u hạt do nhiễm tác nhân vi sinh: u nấm aspergillus, u lao, u … Xem tiếp

Tràn khí màng phổi (Tràn khí phế mạc)

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Chẩn đoán Điều trị Định nghĩa Là tình trạng trong khoang màng phổi (ổ phế mạc) có không khí lọt vào. Nếu đồng thời trong khoang còn có cả dịch thì gọi là tràn dịch-tràn khí màng phổi (hoặc tràn dịch-khí màng phổi), Nếu trong khoang có máu thì gọi là tràn máu-tràn khí màng phổi (hoặc tràn máu-khí màng phổi) và nếu có mủ thì gọi là tràn khí-mủ màng phổi (hoặc tràn mủ – khí màng phổi). Căn nguyên TRÀN KHÍ MÀNG … Xem tiếp

Lao khớp – Triệu chứng, điều trị

Căn nguyên Viêm lao xương khớp, hay thấy nhất là ở trẻ em, là hậu quả của sự phân tán trực khuẩn lao theo đường máu, từ những ổ nhiễm lao ở phổi hoặc hạch bạch huyết. Theo nguyên tắc, thì trực khuẩn lao khởi đầu xâm nhập vào những đầu xương, và chỉ khi nào không được điều trị sớm, thì các tổn thương mới lan tràn thứ phát tới khớp ở bên cạnh (gây ra viêm xương khớp). Tuy nhiên, trong một số trường hợp người ta đã … Xem tiếp