Hẹp van hai lá (hẹp van nhĩ-thất trái) và điều trị

Tên khác: hẹp van mũ ni, hẹp van nhĩ-thất trái Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Giải phẫu bệnh Sinh lý bệnh Triệu chứng Xét nghiệm bổ sung Diễn biến Biến chứng Điều trị Phòng bệnh, xem: bệnh thấp khớp cấp. Định nghĩa Trở ngại hoạt động mở của van hai lá, làm cho máu từ tâm nhĩ trái xuống tâm thất trái khó khăn trong thì tâm trương. Căn nguyên Bệnh thấp khớp cấp: hiện nay đã trở nên hiếm thấy ở những nước công nghiệp, nhưng còn hay gặp … Xem tiếp

Các tật khúc xạ của mắt

Các tật khúc xạ của mắt gồm có CẬN THỊ: ảnh của vật ở xa nằm ở phía trước võng mạc do trục trước – sau của mắt dài ra. Người bị cận thị chỉ nhìn thấy rõ các vật ở gần. Điều chỉnh: đeo thấu kính cầu phân kỳ (âm). Ví dụ: -2 điốp cầu. VIÊN THỊ: ảnh của một vật ở xa nằm ở phía sau võng mạc do trục trUốc sau của mắt bị ngắn lại. Người bị viễn thị phải điều tiết để thấy rõ vật … Xem tiếp

Khối u thanh quản

Phân loại U LÀNH TÍNH Pô lýp ở dây thanh đới: có thể do nói quá nhiều, dị ứng, hút thuốc lá, khói công nghiệp hoặc do rối loạn chuyển hoá. Các pô lýp thường nằm ở một phần ba trước của dây thanh đới và làm giọng bị khàn. U thanh đới: do phát âm nhiều (“u ở ca sĩ”), u do hyalin ở mô liên kết bị cô đặc. U nhú papilôm: + Người lớn: u đơn độc, đôi khi như sừng (nguy cơ chuyển thành ác tính). … Xem tiếp

Khám miệng trong triệu chứng tiêu hóa

MÔI: bị dày trong bệnh phù niêm, trong chứng đần độn, và chứng to các cực. Bệnh herpes môi hoặc mụn rộp môi (một đám những mụn nước bao quanh một vùng ban đỏ) có thể đơn độc hoặc kèm theo với sốt. Bệnh này đôi khi liên quan với kỳ kinh của phụ nữ. Môi cũng có thể là vị trí bị mụn nhọt (dễ lan tới xoang tĩnh mạch hang khi nhọt mọc ở môi trên), bị ung thư biểu mô, có săng giang mai. Nếu môi tăng … Xem tiếp

Viêm đại tràng cấp tính

Căn nguyên Những bệnh viêm có căn nguyên ẩn: viêm trực-đại tràng loét xuất huyết, bệnh Crohn, bệnh to đại tràng nhiễm độc. Viêm do nhiễm vi khuẩn, ký sinh trùng, virus: bệnh do amip (lỵ amip), do Shighella, Salmonella, Yersinia, Campylobacter jejuni, Clostridium difficile, hoặc do nhiễm virus cự bào. Căn nguyên mạch máu: viêm đại tràng do thiếu máu cục bộ (đại tràng không được cung cấp đủ máu). Tác dụng phụ của thuốc: muối vàng, thuốc an thần kinh, thuốc kìm hãm phân bào (ức chế tế … Xem tiếp

Viêm dạ dày-ruột không có hiện tượng viêm

Mục lục BACILLUS CEREUS CLOSTRIDIUM PERFRINGENS (WELCHII) ESCHERICHIA COLI SINH ĐỘC TỐ RUỘT GIARDIA LAMBLIA, xem: bệnh do lamblia. TỤ CẦU VÀNG VIRUS BACILLUS CEREUS Dịch tễ học Thực phẩm bị ô nhiễm, đặc biệt là cơm, cháo (món ăn nấu bằng gạo), để dành và trước khi ăn không đun sôi lại, kem, món ăn nghiền dừ, các món canh. Bệnh có ở khắp nơi trên thế giới. Thời kỳ ủ bệnh: 2-18 giờ. Triệu chứng: Thể gây nôn:thời kỳ ủ bệnh ngắn, tương tự như ngộ độc thức … Xem tiếp

Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị bệnh Lao màng bụng

Mục lục Định nghĩa Tỷ lệ mắc bệnh Căn nguyên Triệu chứng Điều trị Định nghĩa Màng bụng (phúc mạc) bị viêm do nhiễm trực khuẩn lao. Tỷ lệ mắc bệnh Bệnh hiện nay đã hiếm thấy ở nước Pháp. Căn nguyên Màng bụng bị nhiễm trực khuẩn Koch theo đường máu, đường bạch huyết hoặc từ một ổ lao ở gần lan tối. Triệu chứng THỂ CỔ TRƯỚNG (báng nước): báng nước hình thành chậm chạp âm ỉ, dịch cổ chướng có hàm lượng protein cao và chứa những … Xem tiếp

Ghép tuỵ trong điều trị tiểu đường

Ghép tụỵ đồng loại đã được tiến hành ở bệnh nhân bị tiểu đường nhằm duy trì đường huyết bình thường mà không cần phải dùng insulin. Ghép được tiến hành ở bệnh nhân trước đó đã được ghép thận và được điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch. Người ta cũng đã ghép đồng thời thận và tuy được lấy ở một tử thi. Thải ghép: xem thuật ngữ này. Vàng da có tăng bilirubin kết hợp hay bilirubin toàn phần . ứ MẬT TRONG GAN: Tắc mật … Xem tiếp

Xơ gan là gì?

Định nghĩa Bệnh lan toả và không thể phục hồi của gan, bao gồm: Mô xơ phát triển (xơ hoá), Tổn thương tế bào gan, Có các hạt tái tạo có kích thước khác nhau, Cấu trúc bình thường của gan bị thay đổi. Xơ gan là giai đoạn cuối cùng của nhiều bệnh mạn tính của gan thường có khởi đầu là xơ hoá và/ hoặc có tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Phân loại: phân loại xơ gan không có giá trị mấy vì xơ là một kiểu … Xem tiếp

Sỏi ống mật chủ (sỏi ống choledoc)

Tên khác: sỏi ống choledoc. Định nghĩa: có sỏi trong ống mật chủ. Mục lục Căn nguyên Triệu chứng Biến chứng Chẩn đoán Điều trị Căn nguyên Xem sỏi túi mật. ống mật chủ là một phần của đường mật chính, nối tiếp ống gan chung. Sỏi trong cíng mật chủ thường là sỏi từ túi mật qua ống túi mật xuống. Không tìm thấy sỏi túi mật ở 5% số trường hợp; hoặc do sỏi được tạo thành tại chỗ, hoặc các viên sỏi khác đã vào tá tràng. … Xem tiếp

Rối loạn chuyển hoá đồng

Có thể có 100-150 mg đồng, phần lớn nằm ở cơ, gan và xương. Đồng được vận chuyển bởi một alpha globulin là ceruloplasmin trong huyết tương. Lượng đồng trong máu tăng trong thời kỳ mang thai hoặc sau khi dùng estrogen do lượng ceruloplasmin tăng trong máu. Hiếm gặp thiếu đồng nhưng có thể gặp đồng trong máu thấp trong một số thiếu máu tan huyết hoặc bị protein huyết thấp (hội chứng suy dinh dưỡng, hội chứng thận hư). Người ta đã mô tả hai rối loạn di … Xem tiếp

Bệnh Cholesterol huyết cao có tính gia đình

Tên khác: tăng lipoprotein huyết typ lia, u vàng tăng Cholesterol huyết gia đình, hội chứng c.Müller. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Dịch tễ học Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Điều trị Định nghĩa Bệnh bẩm sinh tương đối hay gặp, có rối loạn chuyển hoá lipid, cholesterol toàn phần trong huyết tương cao, phần gắn với betalipoprotein (LDL) cao, xơ vữa động mạch sớm và đôi khi có u vàng. Căn nguyên Đột biến gen của các thụ thể LDL nằm trên nhiễm sắc thể thứ … Xem tiếp

Các yếu tố vi lượng trong cơ thể người và ý nghĩa của chúng

  Các yếu tố vi lượng hay “yếu tố vết” là các kim loại hoặc á kim có trong cơ thể với lượng rất thấp (< 0,01%) và rất cần thiết (với lượng rất nhỏ) đối với một số protein, hormon và enzym. Ở các nước phát triển, các yếu tố này được cung cấp đầy đủ trong thức ăn nhưng các chế phẩm vẫn cần thiết cho việc phòng ngừa và cung cấp cho những bệnh nhân được nuôi dưỡng dài ngày bằng đường tiêm. Crôm: là yếu tố … Xem tiếp

Bệnh viêm động mạch thái dương (viêm động mạch sọ)

Tên khác: bệnh Horton, viêm động mạch tế bào khổng lồ, viêm động mạch sọ. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Giải phẫu bệnh Triệu chứng Biến chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Chẩn đoán, dựa trên: Tiên lượng: được điều trị sớm thì tiên lượng tốt. Điều trị Định nghĩa Viêm mạch máu hoại tử có các tế bào không lồ, chủ yếu xảy ra ở động mạch thái dương, đôi khi ở cả các động mạch khác nữa của thân động mạch tay đầu. Bệnh giả viêm đa … Xem tiếp

Chứng giãn tĩnh mạch – Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị

Mục lục Định nghĩa Giải phẫu bệnh Căn nguyên Triệu chứng Biến chứng Tiên lượng Điều trị Định nghĩa Giãn khu trú những tĩnh mạch của chi dưới. Giải phẫu bệnh Các tĩnh mạch bị giãn rộng, kéo dài ra, và trở nên ngoằn ngoèo, các van trong tĩnh mạch trở nên không hiệu quả về chức năng, và để cho máu trào ngược lại về phía thấp. Căn nguyên GIÃN TĨNH MẠCH NGUYÊN PHÁT: căn nguyên chưa rõ, thường mang tính chất gia đình (di truyền), chủ yếu xảy … Xem tiếp