Bệnh nấm da và thuốc điều trị đặc hiệu

Là một bệnh lý rất thường gặp, do các loài vi nấm sợi tơ như Epidermophyton, Microsporum và Trichophyton gây ra. Đây là các vi nấm thích lớp sừng, tấn công chọn lọc vào chất keratin của da, lông, tóc và móng ở người (ở súc vật: da, lông, móng), gây bệnh nấm cạn ở da và phần phụ, nhưng các niêm mạc không bị tổn thương. Bệnh truyền từ người qua người (Tri­chophyton rubrum, Trichophyton interdigitale), từ súc vật bị nhiễm qua người (Microsporum canis) và từ đất qua … Xem tiếp

Chẩn đoán và điều trị Bệnh u mềm lây

Là một bệnh truyền nhiễm, tự truyền qua da hoặc truyền qua người khác do tiếp xúc trực tiếp gây nên bởi siêu vi thuộc nhóm Poxvirus. Virus có hình bầu dục hay hình viên gạch, đường kính từ 200 đến 300 nm. Bệnh gặp chủ yếu ở trẻ em, lứa tuổi học đường, hoặc ở người lớn do tiếp xúc trực tiếp qua đường sinh dục. Mục lục LÂM SÀNG CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ PHÒNG NGỪA LÂM SÀNG Thời kỳ ủ bệnh: Từ 1 tuần đến 2 tháng. Triệu … Xem tiếp

Hội chứng tiết hormon chống bài niệu không thích hợp

Mục lục GIỚI THIỆU NGUYÊN NHÂN BIỂU HIỆN LÂM SÀNG XỬ TRÍ NHỮNG ĐIỂM CHÍNH CẦN GHI NHỚ GIỚI THIỆU Hạ natri máu là rối loạn điện giải thường gặp nhất ở các bệnh nhân đang nằm viện, với tỉ lệ mắc được ước tính có thể lên tới 30% trong một số nghiên cứu theo ca bệnh. Hội chứng tiết hormon chống bài niệu không thích hợp (SIADH) là nguyên nhân gây hạ natri máu thường gặp nhất và thường được gây ra do sự bài tiết không thích … Xem tiếp

Đái tháo đường typ 2 và thuốc điều trị mới nhất

Đái tháo đường typ 2 (T2DM) là một rối loạn chuyển hóa với tình trạng mất dung nạp với carbohydrat như một đặc trưng chủ yếu. Đái tháo đường typ 2 chiếm khoảng 95% các trường hợp đái tháo đường ở Mỹ và Canada, và đang trở thành mối quan ngại về sức khỏe cộng đồng, với tỷ lệ hiện mắc toàn bộ được ước tính là 18 triệu người thuộc độ tuổi > 20, hoặc chiếm 8,7% dân số người lớn. Đái tháo đường là nguyên nhân chính gây … Xem tiếp

Khối xương đỉnh là gì?

Khối lượng xương đỉnh là mật độ khoáng của xương đạt được ở thời điểm trưởng thành của cơ thể, và khung xương có cấu trúc hoàn thiện nhất. Trong quá trình phát triển của cơ thể ngay từ khi mang thai, chế độ dinh dưỡng của người mẹ có ảnh hưởng đến khối lượng xương của trẻ. Chế độ dinh dưỡng của trẻ từ khi sinh ra cho đến khi trưởng thành có ảnh hưởng rõ rệt đến khối lượng xương đỉnh và tuổi đạt được khối lượng xương … Xem tiếp

Cây thuốc Atisô – Tác dụng chữa bệnh Hoa Atisô

Cây Atisô là loại cây đặc sản của tỉnh Lâm Đồng, Lào Cai. Hoa Atisô có tác dụng bổ dưỡng cao khi đã nấu chín, giúp tăng lực cho cơ thể kích thích ăn ngon, bổ gan, mật, tăng lực cho tim, lợi tiểu, giúp cơ thể giải độc, kích thích tiết sữa cho phụ nữ mới sinh, giảm cholesterol trong máu, bảo vệ gan,thận. Atisô được coi là “thần dược” đối với bệnh gan vì nó làm sạch các độc tố trong gan, bởi gan làm chức năng lọc … Xem tiếp

Hoa Hồng Hoa và tác dụng chữa bệnh của Hồng hoa

Cây hồng hoa thân thảo sống 1-2 năm, thân thẳng, màu xanh lục hạc. Hoa có hình đẹp, mọc ở đầu cành hay ngọn cây, thường có màu đỏ hay da cam, ra hoa vào từ tháng 6-8. Cây hồng hoa được di thực vào trồng ở Việt Nam, trồng bằng hạt, phát triển rất nhanh. Hồng hoa được dùng làm thuốc chữa bệnh. Theo Đông y, hồng hoa có vị hơi hơi đắng, thơm, tính ấm, tác dụng thông máu, tan máu ứ, sinh máu mới, chữa bế kinh, … Xem tiếp

Quả Bàng dùng làm thuốc chữa bệnh

Cây bàng thuộc loại thân gỗ, cao 10-15m, cành phát triển thành tán tròn. Lá to mọc chụm ở đầu cành. Hoa nhiều mọc ở nách lá, màu vàng. Quả hình thoi, nhẵn, dẹp, hai bên có ria hẹp, dài 4-5cm, rộng 3-4cm, dày 1-1,5cm, cơm quả màu vàng đỏ, có xơ, nhân màu trắng chứa nhiều dầu. Nhân và cơm quả chín ăn được, quả bàng được dùng làm thuốc chữa bệnh. Quả bàng Tác dụng chữa hen, đi ngoài ra máu, sâu răng Theo Đông y, quả bàng … Xem tiếp

Huyệt Cân Súc

Cân Súc Tên Huyệt: Huyệt ở 2 bên huyệt Can Du. ‘Can chủ cân’, ngoài ra huyệt thường dùng trị các chứng co giật, co rút (súc), vì vậy gọi là Cân Súc (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Cân Thúc. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 8 của mạch Đốc. Vị Trí: Chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống lưng 9 (D9). Giải Phẫu: Dưới da là cân cơ thang, cân ngực-thắt lưng của cơ lưng to, cơ gai dài của lưng, cơ ngang gai, … Xem tiếp

Huyệt Tín hội

Tín hội Tên Huyệt: Tín = thóp đầu. Hội = họp lại. Huyệt ở thóp đầu, nơi coa mạch nhảy (hội lại), vì vậy, gọi là Tín Hội (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Đỉnh Môn, Lô Môn, Lô Thượng, Qủy Môn, Tỉnh Hội. Xuất Xứ: Thiên ‘Nhiệt Bệnh’ (Linh Khu.23). Đặc Tính: Huyệt thứ 22 của mạch Đốc. Vị Trí: Trên đường dọc giữa đầu, chính giữa thóp trước, phía trước huyệt Bá Hội (Đốc.20) 3 thốn. Giải Phẫu: Dưới da là cân sọ, dưới cân sọ là thóp … Xem tiếp

Huyệt Âm giao

Âm giao Tên Huyệt: Huyệt là nơi giao nhau (giao) của các mạch Âm là Nhâm, Xung và kinh túc Thiếu Âm Thận, vì vậy gọi là Âm Giao. Tên Khác: Hoành Hộ, Thiếu Quan. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: + Huyệt thứ 7 của mạch Nhâm. + Huyệt Mộ của Tam Tiêu. + Huyệt Hội của mạch Xung, Nhâm và kinh Túc Thiếu Âm (Thận). + Nơi tiếp nhận khí của Thận và mạch Xung qua các lạc mạch. + Nơi tiếp nhận khí của 1 nhánh … Xem tiếp

Huyệt Phong Thị

Mục lục Phong Thị Tên Huyệt Phong Thị: Xuất Xứ: Đặc Tính Huyệt Phong Thị: Vị Trí Huyệt Phong Thị: Giải Phẫu: Tác Dụng Huyệt Phong Thị: Chủ Trị Huyệt Phong Thị: Phối Huyệt: Cách châm Cứu Huyệt Phong Thị: Tham Khảo: Phong Thị Tên Huyệt Phong Thị: Thị chỉ sự tụ tập. Huyệt có tác dụng trị phong thấp gây nên tê, bại liệt chi dưới, là nơi tụtập của phong khí. Huyệt có tác dụng khứ được phong tụ đi vì vậy gọi là Phong Thị (Trung Y … Xem tiếp

Huyệt Phù Bạch

Phù Bạch Tên Huyệt: Phù chỉ vùng trên cao; Bạch = sáng rõ. Huyệt nằm ở Vị Trí huyệt trên cao nhìn thấy rõ, vì vậy gọi là Phù Bạch (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Thiên’ Khí Huyệt Luận’ (Tố vấn.58). Đặc Tính: Huyệt thứ 10 của kinh Đởm. Huyệt hội với kinh Thái Dương và Thủ Thiếu Dương. Vị Trí huyệt: Tại bờ trên chân vành tai, trong chân tóc 01 thốn. Hoặc lấy tỉ lệ 1/3 trên và 2/3 dưới của đoạn nối huyệt Thiên Xung và … Xem tiếp

Huyệt Tiêu Lạc

Tiêu Lạc Tên Huyệt: Tiêu = nước rút đi; Lạc = bờ đê giữ nước. Huyệt ở chỗ lõm giống như chỗ nước rút xuống và đọng lại, vì vậy gọi là Tiêu Lạc (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Tiêu Thước. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 12 của kinh Tam Tiêu. Vị Trí huyệt: Ở giữa đoạn nối huyệt Thanh Lãnh Uyên và Nhu Hội, trên khớp khuỷ tay 5 thốn, khe giữa phần ngoài và phần rộng ngoài của cơ tam đầu cánh tay. … Xem tiếp

Huyệt Phụ Dương

Phụ Dương Tên Huyệt: Phi Dương là huyệt Lạc, ở đây có ý chỉ khí của túc Thái dương Bàng Quang bay lên hướng nhập vào túc Thiếu âm Thận, vì vậy gọi là Phi Dương (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Quyết Dương. Xuất Xứ: Thiên ‘Kinh Mạch’ (Linh khu.10). Đặc Tính: Huyệt thứ 59 của kinh Bàng Quang. Huyệt Khích của mạch Dương Kiều. Vị Trí huyệt: Trên mắt cá chân ngoài (huyệt Côn Lôn), đo thẳng lên 3 thốn, ở khe giữa cơ dép và cơ mác … Xem tiếp