Tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm HIV

I. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN NHIỄM HIV HIỆN NAY hình ảnh virus hiv Chẩn đoán nhiễm HIV Do tính chất quan trọng về tính trầm trọng (không chữa được, chắc chắn tử vong) cho cá nhân cũng như nguy hiểm cho cộng đồng, ảnh hưởng rất lớn đến đời sống bệnh nhân về mặt thể chất cũng như tâm lý, ảnh hưởng đến uy tín cá nhân và danh dự gia đình, chúng ta phải hết sức thận trọng khi kết luận một người nhiễm HIV. Chỉ định và … Xem tiếp

Sử dụng thuốc giảm đau đúng cách

Mục lục HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC GIẢM ĐAU 1. Nguyên tắc sử dụng các thuốc giảm đau 2.  Sơ đồ bậc thang chỉ định thuốc giảm đau theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới 3. Một số ví dụ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC GIẢM ĐAU 1. Nguyên tắc sử dụng các thuốc giảm đau – Cần kết hợp điều trị nguyên nhân gây đau (điều trị đặc hiệu, điều trị cơ bản bệnh). –   Tôn trọng sơ đồ bậc thang của Tổ chức Y tế … Xem tiếp

Rung nhĩ là gì

RUNG NHĨ (Atrial Fibrillation: AF) 1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG 1.1. Tần suất: Là loạn nhịp thường gặp nhất trong lâm sàng, có 2,2 triệu người Mỹ và 4,5 triệu người châu Âu bị rung nhĩ. Tăng dần theo tuổi, theo thống kê của Hoa Kỳ số trường hợp rung nhĩ cho 1000 dân là: 25‒35 tuổi: 2‒3 trường hợp 55‒64 tuổi: 30‒40 trường hợp 62‒90 tuổi: 50‒90 trường hợp Giới: nam > nữ. Chi phí điều trị cho một bệnh nhân rung nhĩ trong 1 năm tại Hoa Kỳ là … Xem tiếp

Thuốc điều trị tăng huyết áp

Mục lục  ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP Điều trị Tăng huyết áp không dùng thuốc Điều trị bằng thuốc Các thuốc điều trị THA Chọn thuốc Tăng huyết áp Chọn thuốc hạ huyết áp cho một số bệnh lý đặc thù  ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP Việc áp dụng điều trị nên dựa vào phân độ nguy cơ với các mức như đã nêu trên, cần chú ý can thiệp sớm đối với những bệnh nhân có nguy cơ cao. Mục tiêu điều trị là: ‒ Giảm tối đa nguy cơ … Xem tiếp

Fonzylane

Thuốc Fonzylane FONZYLANE viên bao 150 mg: hộp 20 viên. viên bao 300 mg: hộp 10 viên. dung dịch tiêm 50 mg/5 ml: ống 5 ml, hộp 2 ống. THÀNH PHẦN cho 1 viên Buflomédil chlorhydrate 150 mg (Saccharose) cho 1 viên Buflomédil chlorhydrate 300 mg (Saccharose) cho 1 ống Buflomédil chlorhydrate 50 mg DƯỢC LỰC Thuốc gây giãn mạch trực tiếp tác động hướng cơ. Tác động trên mạch máu của buflom dil có liên quan đến hai THÀNH PHẦN dược lý: tác động ức chế adrénaline a-1 và a-2 … Xem tiếp

Ginkor Fort

GINKOR FORT BEAUFOUR IPSEN Viên nang: hộp 30 viên. THÀNH PHẦN cho 1 viên Cao ginkgo biloba 14 mg Heptaminol chlorhydrate 300 mg Troxerutine 300 mg Tá dược: magnesium stearate, acide silicique. Thành phần của vỏ nang: oxyde sắt vàng, indigotine, titane dioxyde. DƯỢC LỰC Trợ tĩnh mạch và bảo vệ mạch máu (tăng trương lực tĩnh mạch và sức chịu đựng của mạch máu và giảm tính thấm) kèm theo tính ức chế tại chỗ đối với vài hóa chất trung gian gây đau (histamine, bradykinine, serotonine), men tiêu … Xem tiếp

Nhẫn đông đằng

Nhẫn đông đằng ( 忍冬藤 ) – Tên và nguồn gốc – – Tên thuốc: Nhẫn đông đằng (Xuất xứ: Bản thảo kinh tập chú). – Tên khác: Lão ông tu (老翁须), Kim sai cổ (金钗股), Đại bệ lệ (大薜荔), Thủy dương đằng (水杨藤), Thiên kim đằng (千金藤), Uyên ương thảo (鸳鸯草), Lộ tư đằng (鹭鸶藤), Nhẫn đông thảo (忍冬草), Tả triền đằng (左缠藤), Nhẫn hàn thảo (忍寒草), Thông linh thảo (通灵草), Mật dũng đằng (蜜桶藤), Kim ngân hoa đằng (金银花藤), Kim ngân đằng (金银藤), Kim ngân hoa can (金银花杆), … Xem tiếp

Toàn yết

toàn yết – Bọ cạp Toàn yết ( 全蝎 ) Tên khoa học Buthus martensii Karsch Họ Bò Cạp (Seorpionidae) Tên và nguồn gốc + Tên thuốc: Tòan yết (Xuất xứ: Thục bản thảo). + Tên khác: Sái (虿), Sái vĩ trùng (虿尾虫), Đổ bá (杜伯), Chủ bộ trùng (主簿虫), Tòan trùng (全虫), Phục bối trùng (茯背虫). + Tên Việt Nam: Bọ cạp. + Tên Anh văn: Scorpion + Tên Trung văn: 全蝎 QUANXIE + Tên La tinh: Buthus martensi Karsch + Nguồn gốc: Là cả con côn trùng khô … Xem tiếp

Ba gạc

Mục lục Tên khoa học: Mô tả: Mùa hoa: Địa lý: Thu hái: Bộ phận dùng: Bào chế: Thành phần hóa học: Tác dụng dược lý: Đơn thuốc kinh nghiệm: Kiêng kỵ: Tên khoa học: Rauwolfia Verticillata (Lour) Baill. Họ khoa học: Trúc đào (Apocynaceae). Tên khác: Ba Gạc lá to, Ba Gạc lá mọc vòng, La phu mộc, Lạc tọc (1 rễ – vì cây chỉ có 1 rễ – Cao Bằng), San to ( Ba chạc – vì cây có 3 lá, chia 3 cành – Sapa). Mô … Xem tiếp

Bạch đậu khấu

Bạch đậu khấu BẠCH ĐẬU KHẤU Tên khác: Bà khấu, Bạch khấu nhân, Bạch khấu xác, Đa khấu, Đới xác khấu (TQDHĐT.Điển), Đậu khấu, Đông ba khấu, Khấu nhân, Tử đậu khấu (Đông dược học thiết yếu), Xác khấu (Bản thảo cương mục). Tên khoa học: Amomum Repens Sonner. Họ khoa học: Zingiberaceae. Mô tả: Cây thảo cao khoảng 2-3m. Thân rễ nằm ngang to bằng ngón tay, lá hình dải, mũi mác, nhọn 2 đầu, dài tới 55cm, rộng 6cm mặt trên nhẵn, dưới có vài lông rải rác … Xem tiếp

Thục địa

Tên khác: Thục địa (Cảnh Nhạc Toàn Thư), Thục địa hoàng, Cửu chưng thục địa sa nhân mạt bạn, Sao tùng thục địa, Địa hoàng thán (Đông Dược Học Thiết Yếu). Tên khoa học: Rehmania glutinosa Libosch. Họ khoa học: Họ Hoa Mõm Chó (Scrophulariaceae). Mô tả: Cây thảo sống nhiều năm, toàn thân cây có phủ một lớp lông trắng mềm. Thuộc cây rễ củ, mỗi cây có 5-7 củ, củ có cuống dìa, vỏ củ màu đỏ nhạt. Cây cao 20- 30cm. Lá thường mọc túm dưới gốc … Xem tiếp

Cà gai leo

Cà gai leo (Cà vạnh, Cà cườm, Cà quánh, Cà quýnh) CÀ GAI LEO Tên khác: Cà vạnh, Cà cườm, Cà quánh, Cà quýnh. Tên khoa học: Solanum hainanense Hance. hoặc Solanum procumbens Lour., họ Cà (Solanaceae). Mô tả: Cây nhỏ sống nhiều năm, mọc leo hay bò dài đến 6m hay hơn. Thân hoá gỗ, nhẵn, phân cành nhiều; cành phủ lông hình sao và rất nhiều gai cong màu vàng. Lá mọc so le, hình bầu dục hay thuôn, xẻ thuỳ không đều, mặt trên có gai, mặt … Xem tiếp

Rối loạn tuần hoàn tủy sống

Mục lục Đại cương. Bệnh căn bệnh Lâm sàng Cận lâm sàng. Chẩn đoán. Điều trị và dự phòng. Đại cương. Lịch sử: Những nghiên cứu trên thực nghiệm vào khoảng 1667 cho thấy rằng chèn ép động mạch chủ có thể gây liệt hai chân. Khoảng giữa thế kỷ XVIII chứng hạ liệt do tắc động mạch chủ cũng đã được mô tả trên lâm sàng. Đầu thế kỷ XX người ta biết rằng nguyên nhân gây thiếu máu tủy sống có thể do cục nghẽn tắc từ tim và … Xem tiếp

U dây thần kinh thính giác (Acoustic schwannomas)

Mục lục Lịch sử: Giải phẫu: Lâm sàng: Chẩn đoán cận lâm sàng: Điều trị: Lịch sử: Sandifort (1777) là người đầu tiên mô tả u dây thần kinh thính giác (u dây VIII). Charles Ballance (1894) người đầu tiên lấy bỏ thành công u dây VIII. Cushing (1917) xuất bản cuốn sách chuyên khảo, trong đó ông trình bày tỉ mỉ về lâm sàng, chẩn đoán và phẫu thuật u dây VIII. Giải phẫu: Dây thần kinh số VIII nằm trong góc cầu tiểu não. Góc cầu tiểu não … Xem tiếp

Thất điều tiểu não di truyền (bệnh Pierre Marie:)

Mục lục Đại cương: Bệnh căn- bệnh sinh: Lâm sàng: Cận lâm sàng: Chẩn đoán: Điều trị Đại cương: + Lịch sử: Ngay sau khi có những thông báo về bệnh thất điều Friedreich biểu hiện một tổn thương di truyền tủy sống, người ta thấy xuất hiện những mô tả lâm sàng về một loại bệnh ít nhiều khác với bệnh trên. Nó liên quan nhiều tới thoái hoá tiểu não và thân não hơn là với thoái hoá tủy sống. Nhóm bệnh này có các đặc điểm: Khởi phát … Xem tiếp