GÔM ARABIC-Gummi Arabicum

GÔM ARABIC Gummi Arabicum             Gôm arabic là chất tiết ra và để khô từ thân và cành của cây Acacia verek Guill và Perr. (= Acacia senegal (L.) Willd.), họ Trinh Nữ – Minosaceae. Đặc điểm thực vật và phân bo Thuộc loại cây nhỡ cao 4-5 m có gai ngắn và cong. Lá kép 2 lần, lông chim, cụm hoa mọc ở nách lá, tràng hoa màu trắng, quả loại đậu thẳng, dẹt, hơi thắt ở khoảng giữa các hạt.             Nơi cung cấp chính trên thị trường … Xem tiếp

SAPONIN NHÓM SPIROSTAN AMINOFUROSTAN

3 – Nhóm aminofurostan:  Ở đây vòng F mở như trường hợp sarsaparillosid nói ở trên nhưng ở vị trí C-3 đính nhóm NH2. Trường hợp jurubin, saponin có trong Solanum paniculatum là một ví dụ. https://hoibacsy.vn TÀI LIỆU THAM KHẢO Ngô Văn Thu (2011), “Bài giảng dược liệu”, tập I. Trường đại học Dược Hà Nội Phạm Thanh Kỳ (1998), “Bài giảng dược liệu”, tập II. Trường đại học Dược Hà Nội Đỗ Tất Lợi (2004), “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam”, Nhà xuất bản Y … Xem tiếp

ANTHRANOID NHÓM PHẨM NHUỘM

1 – Nhóm phẩm nhuộm:             Những dẫn chất thuộc nhóm này có màu từ đỏ cam đến tía; trong cấu trúc có 2 nhóm OH kế cận ở vị trí a và b và hay gặp trong một số chi thuộc họ Cà phê – Rubiaceae (chi Rubia, Coprosma…) Ví dụ alizarin (= 1,2-dihydroxy anthraquinon), acid ruberythric (=2-primeverosid của alizarin), purpurin (= 1,2,4-trihydroxyanthraquinon). Có thể kể thêm một số dẫn chất khác: Boletol là chất có màu đỏ sáng có trong một số loài nấm thuộc chi Boletus. Acid … Xem tiếp

CAM-Cirus sinensis

CAM Tên khoa học: Cirus sinensis (L.) Osbeck                       (C. aurantium L.var. sinensis L.) Họ Cam – Rutaceae. Đặc điểm thực vật và phân bố Cây nhỡ, ít hoặc không có gai. Lá mọc so le, cuống lá có cánh nhỏ. Hoa màu trắng, mọc thành chùm từ 6-8 hoa ở kẽ lá. Quả hình cầu, khi chín có màu vàng da cam. Trên thế giới, cam được trồng ở các nước vùng Địa Trung Hải, Bắc Phi, Mỹ, Nam Mỹ, Trung Quốc và các vùng Đông Nam Á. Bang … Xem tiếp

QUẾ SRILANKA-Cinnamomum zeylanicum

QUẾ  SRILANKA Tên khoa học: Cinnamomum zeylanicum Gare et Bl. Tên đồng nghĩa: Cinnamomum verum Presl. Họ Long não – Lauraceae. Nguồn gốc ở Srilanka và Nam Ấn Độ, được trồng nhiều ở một số nước nhiệt đới: Sri Lanka, quần đảo Seychelle, Ấn Độ, Madagasca. Nơi sản xuất nhiều nhất là Srilanka (24.000 ha). Hàng năm Sri Lanka sản xuất khoảng 3 tấn tinh dầu vỏ và 115 tấn tinh dầu lá. Những điểm khác quế Việt Nam: – Về dược liệu: Khác với quế Việt Nam loại quế … Xem tiếp

HOÀNG CẦM-Stecullaria baicalensis Georgi, họ Hoa môi – Lamiaceae

HOÀNG CẦM Radix Scutellariae             Dược liệu là rễ cây hoàng cầm – Stecullaria baicalensis Georgi, họ Hoa môi – Lamiaceae Đặc điểm thực vật và phân bố. Cây thuộc thảo, sống nhiều năm, thân có 4 cạnh, lá mọc đối, dài 1,5-4cm, rộng 3-8mm, phiến lá hình mác hẹp, gần như không cuống, mép lá nguyên và có lông. Hoa mọc hướng về một phía ở ngọn. Cứ mỗi nách lá có một hoa. Hoa hình môi, màu xanh lơ. Cây đã được trồng thí nghiệm ở Sapa, chưa … Xem tiếp

DITERPENOID GLYCOSID

II- DITERPENOID GLYCOSID:             Diterpenoid glycosid có bộ khung của phần aglycon cấu tạo bởi 4 đơn vị isoprenoid. Darutosid trong hy thiêm, neo-andrographolid trong xuyên tâm liên, carboxyatractylosid trong ké đầu ngựa, steviosid và những glycosid khác trong cỏ ngọt là những ví dụ về diterpenoid glycosid. a-crocin trong chi tử là loại diterpenoid pseudoglycosid.  https://hoibacsy.vn TÀI LIỆU THAM KHẢO Ngô Văn Thu (2011), “Bài giảng dược liệu”, tập I. Trường đại học Dược Hà Nội Phạm Thanh Kỳ (1998), “Bài giảng dược liệu”, tập II. Trường đại học … Xem tiếp

ĐẠI PHONG TỬ-Hydnocarpus anthelmintica Pier. Họ Mùng quân – Flacourtiaceae

ĐẠI PHONG TỬ Tên khoa học: Hydnocarpus anthelmintica Pier. Họ Mùng quân – Flacourtiaceae. Đặc điểm thực vật và phân bố Cây đại phong tử hay còn gọi là chùm bao lớn, thuộc loại cây to, có thể cao đến 20 – 30m, lá nguyên, dài, non thì mềm, màu hồng, già thì khô và dai. Hoa màu hồng, đơn tính cùng gốc, mọc ở kẽ lá, có khi có cả hoa lưỡng tính. Quả to bằng quả bưởi, hình cầu, vỏ dày chứa nhiều hạt có cạnh, nội nhũ … Xem tiếp

MỘT SỐ DƯỢC LIỆU KHÁNG KHUẨN VỚI CÁC THÀNH PHẦN KHÁC

MỘT SỐ DƯỢC LIỆU VỚI CÁC THÀNH PHẦN KHÁC Tỏi – Allium sativum L., họ Hành – Alliaceae.             Tỏi có nguồn gốc từ Trung Á, hiện nay được trồng khắp thế giới để làm gia vị. Tỏi cũng là 1 dược liệu được biết dùng từ lâu, hiện nay trong y học hiện đại đang khai thác để sử dụng.             Thành phần hóa học: Củ tỏi khô còn chứa 50 – 60% nước, 2% chất vô cơ. Lượng glucid khá nhiều: 10 – 15% đường khử và saccharose, … Xem tiếp

LÔBÊLI-Lobelia inflata L., họ Lộ biên – Lobeliaceae

LÔBÊLI Tên khoa học: Lobelia inflata L., họ Lộ biên – Lobeliaceae Cây lôbêli còn gọi là khử đờm thảo. Đặc điểm thực vật Cây  thuộc  thảo  sáng  hàng  năm, thân  cây mọc  thẳng,  cao khoảng 60 cm, rỗng giữa, ngoài có lông. Lá nguyên, hình trứng dài, đầu nhọn, mép có khía răng cưa nhỏ không đều, dài 3 – 8 cm, không có cuống hay có cuống rất ngắn. Hai mặt lá đều có lông tơ ngắn. Hoa mọc  thành chùm ở kẽ  lá và ngọn cây, có … Xem tiếp

Sắc ký phân bố ngược dòng

5.3.   Sắc ký phân bố ngược dòng   Trong sắc ký cột cổ điển và MPLC, pha tĩnh sử dụng thường là các chất hấp phụ pha thuận tương đối rẻ tiền và thường chỉ sử dụng một lần. Các pha tĩnh này thích hợp với các chất từ kém phân cực tới phân cực trung bình. Trong những trường hợp phân tích các hỗn hợp phức tạp, các chất phân cực mạnh như glycosid có mạch đường dài, các polyphenol, các alcol, acid phân tử nhỏ v.v… pha tĩnh … Xem tiếp

GÔM ADRAGANT-Gummi Tragacanthae

GÔM ADRAGANT Gummi Tragacanthae             Gôm adragant do một số cây thuộc chi Astragalus, họ Đậu – Fabaceae cung cấp (chi này có đến 1000 loài). Loài chủ yếu cung cấp gôm này là cây Astragalus gummifer Labill. Các loài khác như A.verus Oliver A.piletocladus Fr. et Sint. cũng cho gôm. Đặc điểm thực vật và phân bố.             Cây Astragalus gummifer Labill. là cây bụi nhỏ. Cây chậm lớn, chỉ tăng khoảng 1 cm chiều cao mỗi năm và đến năm thứ 60-75 cũng chỉ cao khoảmg 1 m. … Xem tiếp

SAPONIN NHÓM SPIROSOLAN

4 – Nhóm spirosolan: Nhóm này chỉ khác nhóm spirostan ở nguyên tử oxy của vòng F được thay bằng NH. Một điểm cần chú ý là ở đây có isomer ở C-22 (khác với nhóm spirostan). Ví dụ solasonin có trong cây cà Úc (= cà lá xẻ) Solanum laciniatum có cấu trúc (25R) 22a còn tomatin là các saponin có trong cây cà chua thì có cấu trúc (25S) 22b .     TÀI LIỆU THAM KHẢO Ngô Văn Thu (2011), “Bài giảng dược liệu”, tập I. Trường … Xem tiếp

ANTHRANOID NHÓM NHUẬN TẨY

2 – Nhóm nhuận tẩy:             Những dẫn chất thuộc nhóm này thường có 2 nhóm OH đính ở vị trí 1,8 và ở vị trí 3 thường là nhóm CH3, CH2OH, CHO hoặc COOH nên còn được gọi là nhóm oxymethyl-anthraquinon. Người ta hay gặp các dẫn chất có cùng cấu trúc, chỉ khác nhau ở mức độ oxy hoá ở C3, trong cùng một loài. Ví dụ trong đại hoàng, chút chít, thảo quyết minh thì có mặt cả 3 chất chrysophanol, aloe emodin, rhein. Chrysophanol R= CH3 … Xem tiếp

QUÝT-Citrus sp

QUÝT Tên khoa học: Citrus sp. Họ Cam – Rutaceae. Đặc điểm thực vật và phân bố Quýt có nhiều loài. Trong nông nghiệp và thương mại người ta phân thành 4 nhóm theo cách sắp xếp của S.Wingle: – Nhóm quýt thông thường, có nguồn gốc Philipin: Citrus reticulata Blanco, cây có gai nhỏ, quả mọng hình cầu, đáy lõm, vỏ quả xốp khi chín có màu vàng cam hoặc đỏ tươi, loài này phát triển tốt ở vùng nhiệt đới. – Nhóm quýt sành, hay quýt “King”: Citrus … Xem tiếp