CÁC DƯỢC LIỆU KHÁNG KHUẨN CHỨA TINH DẦU

CÁC DƯỢC LIỆU CHỨA TINH DẦU              Nhiều loại tinh dầu đã được nghiên cứu thấy có tác dụng kháng khuẩn. Sau đây là một số ví dụ:             Tinh dầu sả             Tinh dầu từ các loài sả – Andropogon spp. có tác dụng kháng khuẩn chủ yếu lên vi khuẩn gram âm. Tác dụng của tinh dầu sả tỉ lệ thuận với hàm lượng citral.             Tinh dầu bạch đàn             Tinh dầu từ cây bạch đàn – Eucalyptus globulus có tác dụng lên Bacillus subtilis và Staphylococcus … Xem tiếp

LỰU-Punica granatum L. họ Lựu – Punicaceae

LỰU Tên khoa học của cây lựu: Punica granatum L. họ Lựu – Punicaceae Cây lựu còn gọi là thạch lựu, bạch lựu, tháp lựu. Đặc điểm thực vật Cây lựu thân gỗ, cao chừng 3-4m. Cây nhỏ, cành mền, có khi có gai. Lá dài nhỏ, mềm, nhỏ, đơn, mép lá nguyên, cuống ngắn, thường mọc đối hoặc so le. Hoa hình cái loa 5 cánh màu đỏ, cũng có thứ màu trắng (bạch lựu) mọc riêng hoặc xim có độ 3 hoa, hoa có cuồng ngắn. Đế hoa … Xem tiếp

Sắc ký cột

5.1.   Sắc ký cột   Sắc ký côt là phương pháp sắc ký mà pha tĩnh được nhồi trong một cột hình trụ hở 2 đầu hoặc được tráng trong lòng một mao quản có đường kính trong rất hẹp. Theo nghĩa rộng, sắc ký cột bao gồm cả sắc ký cột cổ điển dùng trong điều chế các chất và sắc ký cột hiện đại thường dùng trong phân tích như HPLC, GC… ở đây chỉ trình bày các kỹ thuật sắc ký cột cổ điển. Với kích thước … Xem tiếp

BÔNG-Gossypium

BÔNG Gossypium             Cây bông thuộc  chi Gossypium; họ bông – Malvaceae. Bông  có nhiều thứ do lai tạo từ  4 loài chính: G. herbaceum L. G. arboreum L. G. barbadense L. G. hirsutum L. Hai loài trên thuộc nguồn gốc châu Á. Hai loài  dưới   thuộc nguồn gốc châu Mỹ. Đặc điểm thực vật và phân bố             Bông thuộc loại cây nhỡ cao 1-3m, cây mọc hàng năm hoặc nhiều năm. Lá mọc so le có cuống dài, phiến lá thường chia làm 5 thuỳ, gân lá  hình … Xem tiếp

SAPONIN NHÓM FUROSTAN

2 – Nhóm furostan: Nhóm này có cấu trúc tương tự như nhóm spirostan chỉ khác là vòng F bị biến đổi. Trường hợp thứ nhất: vòng F mở và nhóm alcol bậc một ở C-26 được nối với đường glucose. Nếu glucose ở C-26 bị cắt (bởi enzym hoặc bởi acid) thì xảy ra sự đóng vòng F thành vòng hydropyran và chuyển thành dẫn chất nhóm spirostan. Ví dụ sarsaparillosid dưới tác dụng của enzym thủy phân cắt mạch glucose ở C-26 sẽ chuyển thành parillin.  Trường hợp … Xem tiếp

PHÂN NHÓM ANTHRANOID

II – PHÂN NHÓM: 1 – Nhóm phẩm nhuộm:             Những dẫn chất thuộc nhóm này có màu từ đỏ cam đến tía; trong cấu trúc có 2 nhóm OH kế cận ở vị trí a và b và hay gặp trong một số chi thuộc họ Cà phê – Rubiaceae (chi Rubia, Coprosma…) Ví dụ alizarin (= 1,2-dihydroxy anthraquinon), acid ruberythric (=2-primeverosid của alizarin), purpurin (= 1,2,4-trihydroxyanthraquinon). Có thể kể thêm một số dẫn chất khác: Boletol là chất có màu đỏ sáng có trong một số loài nấm … Xem tiếp

CHANH-Citrus aurantifolia

CHANH Tên khoa học: Citrus aurantifolia (Christm. & Panzer) Swingle,                          Citrus limonia Osbeck Họ cam – Rutaceae Đặc điểm thực vật và phân bố Cây nhỡ, lá mọc so le, mép có khía răng cưa. Hoa trắng mọc riêng lẻ hoặc thành chùm 2 – 3 hoa. Quả hình cầu, vỏ quả mỏng, khi chín có màu vàng nhạt, vị chua. Có nhiều chủng loại chanh: + Chanh giấy: Vỏ quả mỏng, được trồng phổ biến + Chanh núm: Quả có núm, vỏ dày + Chanh tứ thời: Ra … Xem tiếp

QUẾ VIỆT NAM-Cinnamomum cassia

QUẾ VIỆT NAM Tên khoa học: Cinnamomum cassia Nees et Bl. Họ Long não – Lauraceae Đặc điểm thực vật và phân bố Cây gỗ, cao 10 – 20m, vỏ thân nhẵn. Lá mọc so le có cuống ngắn, dài nhọn hoặc hơi tù, có 3 gân hình cung. Hoa trắng, mọc thành chùm xim ở kẽ lá hay đầu cành. Qủa hạch hình trứng, khi chín có màu tím nhẵn bóng. Toàn cây có mùi thơm của quế. Được trồng nhiều ở các tỉnh phía Nam Trung Quốc và … Xem tiếp

Sở – Camellia sasanqua Thunb

27. Sở – Camellia sasanqua Thunb Họ Chè – Theacea Theo những nghiên cứu mới đây (Tạp chí Dược học 1994, 4, 16 – 17), lá sở – Camellia sasanqua Thunb. Họ Chè – Theaceae, hầu như không có chứa tinh dầu (hàm lượng tinh dầu trong lá là 0,0026%) và tinh dầu không có chứa eugenol. Cần lưu ý thông tin này, vì lâu nay theo một số tài liệu được lưu hành ở Việt Nam thì lá sở có chứa 0,4 – 1% tinh dầu (tính trên nguyên … Xem tiếp

NÚC NÁC-Oroxylum indicum Vent., họ Núc nác – Bignoniaceae

NÚC NÁC Cortex Oroxyli             Dược liệu là vỏ thân cây núc nác – Oroxylum indicum Vent., họ Núc nác – Bignoniaceae. Đặc điểm thực vật.             Cây to cao 10m hoặc hơn. Thân nhẵn ít phân nhánh. Vỏ cây màu xám tro. Lá mọc đối, lá kép lông chim 3 lần, dài tới 2m thường tập trung ở ngọn. Gốc cuống lá phình to. Lá chét không bằng nhau, hình trái xoan, mép lá nguyên. Cụm hoa là chùm ở ngọn cành. Hoa to màu nâu xẫm. Đài hình … Xem tiếp

Tác dụng và công dụng của MONO GLYCOSID

E. Tác dụng và công dụng:             Một số dẫn chất iridoid có tác dụng kháng khuẩn như plumericin, aucubin, acid genipic; một số có tác dụng nhuận như geniposid, verbenalin, asperulosid; thông tiểu như catalposid; làm hạ đường huyết như catalpol (=catalpinosid). Rễ cây valerian – Valeriana officinalis L., một dược liệu rất thông dụng ở châu Au có tác dụng an thần là do các thành phần iridoid. Long đởm thảo – Gentiana lutea L. tác dụng bổ đắng. Những dược liệu dùng trong y học cổ truyền … Xem tiếp

THẦU DẦU-Ricinus communis L. Họ Thầu dầu- Euphorbiaceae

THẦU DẦU Tên khoa học: Ricinus communis L. Họ Thầu dầu- Euphorbiaceae. Đặc điểm thực vật và phân bố Cây sống dai, có thể cao 5 – 6m, lá mọc so le, có cuống dài. Lá kèm sớm rụng, gân lá toả tròn. Phiến lá chia thành 5 -7 thuỳ, khía răng cưa. Cụm hoa là chùm xim. Hoa đơn tính không cánh. Hoa đực ở phía dưới cụm hoa, hoa cái ở phía trên. Hoa đực có 5 lá đài và nhiều nhị phân nhánh mang 1 ô của … Xem tiếp

Dược liệu kháng khuẩn chứa flavonoid

Dược liệu chứa flavonoid. Nhiều dược liệu có tác dụng kháng khuẩn do thành phần flavonoid có trong dược liệu quyết định.             . Quercetin ở môi trường pH 6,5 có tác dụng ức chế hoàn toàn Staph. aureus, Staph. albus, Brucella abortus, Aerobacillus polymyxa ở nồng độ 0,075 – 0,10mg/ml. Aerobacter aerogenes, E. coli, Proteus sp., Pseudomonas aeruginosa, P. angulata,     P. tabaci, Salmonella orienburg và một chủng nhóm D và nhóm E. Streptococcus bị ức chế một phần ở nồng độ 0,15mg/ml.             . Datiscetin (=3, 5, 7, 2’- … Xem tiếp

CAU-Areca catechu L., họ Cau – Arecaceae

CAU Tên khoa học của cây cau nhà – Areca catechu L., họ Cau – Arecaceae Đặc điểm thực vật, phân bố và trồng hái Cây cau là một cây sống lâu năm, thân mọc thẳng, cao độ 15 – 20m, đường kính 10 – 15cm. Thân tròn, không chia cành, không có lá, có nhiều đốt do vết lá cũ rụng, chỉ ở ngọn mới có một chùm lá to, rộng, xẻ lông chim. Lá có bẹ to. Hoa tự mọc thành buồng, ngoài có mo bao bọc, hoa … Xem tiếp

Sắc ký lỏng áp suất trung bình

5.2.   Sắc ký lỏng áp suất trung bình   Để cải thiện khả năng phân tách các chất của sắc ký cột trong phân lập các chất, người ta sử dụng sắc ký cột áp suất trung bình (MPLC). MPLC được phát triển vào những năm 1980 sử dụng các cột chịu áp lực có kích thước tương tự như sắc ký cột cổ điển nhưng nhồi pha tĩnh loại hạt mịn (15 – 40µm). Cột được nhồi dưới áp suất nên có mật độ pha tĩnh cao hơn làm … Xem tiếp