Viêm đường mật cấp do sỏi

Định nghĩa Nhiễm trùng đường mật chính trên chỗ tắc do sỏi (3 nguyên nhân khác: ký sinh trùng, ung thư đường mật hay tụỵ, sau cắt cơ thắt Oddi). Chẩn đoán Dựa vào 3 triệu chứng lâm sàng: 3 triệu chứng này kế tiếp nhau trong 48 giờ: Cơn đau quặn gan Sốt cơn có kèm rét run Vàng da. Cận lăm sàng: Hội chứng nhiễm trùng, cấy máu thường dương tính vi khuẩn gram (-), kỵ khí. Hội chứng ứ mật, transaminase tăng dấu hiệu xấu Hình ảnh: … Xem tiếp

Tiếng ù tai ở người già và điều trị

Tiếng ù tai là sự thu nhận các âm thanh không phải từ bên ngoài vào như tiếng thổi rít, tiếng rì rào, tiếng ồn, tiếng thác chảy, tiếng ve sầu, tiếng sóng biển. Tùy theo cường độ, bệnh nhân có thể chịu được hoặc gây khó chịu khi ngủ hay sinh hoạt hàng ngày. Tiếng ù tai là một triệu chứng nhất là khi nó xuất hiện dai dẳng phải được xem như một bệnh vê tai và phải được một bác sỹ chuyên khoa tai mũi họng khám đầy … Xem tiếp

Đau nhức các khớp ở người già và điều trị đông y

Nguyên nhân gây bệnh Bệnh đau khớp là bệnh thường gặp ở người cao tuổi, căn bệnh thường xuất hiện khi thời tiết thay đổi, nhất là vào mùa đông và đông xuân. Mắc chứng bệnh này một phần do tình trạng can thận bị hư yếu hoặc mắc bệnh lâu ngày. Khí huyết giảm sút, can thận hư không chủ được cốt tuỷ. Khi mắc chứng bệnh này người bệnh thường đau mỏi các khớp, vào những ngày trời lạnh ẩm thấp cơn đau càng dữ dội, tình trạng … Xem tiếp

Phenylbutazon (Butazolidine) – thuốc chống viêm không steroid

Phenylbutazon Butazolidine ® (Ciba-Geigy) Tính chất: nên hạn chế dùng dẫn chất của pypazol do các tác dụng phụ rất nặng, thời gian bán thải vào khoảng 75 giờ, kéo dài tối gần 100 giờ ở người có tuổi. Chỉ định Điều trị triệu chứng ngắn hạn các đợt bệnh gút cấp tính. Viêm cột sống vùng chậu thê thấp và viêm cột sống dính khốp đã dùng các Thuốc chống viêm không Steroid khác không có tác dụng. Liều dùng Theo đường uống 100-300mg/ngày (tối đa 600mg/ngày), chia 3 lần … Xem tiếp

Vancomycin – Vancocine – thuốc kháng sinh

Vancomycin Vancocine ® (Lilly). Vancomycin – tên thông dụng Tính chất: kháng sinh thuộc nhóm glycopeptid có hoạt phổ hẹp, tác dụng với các chủng gram dương, được dùng trong các nhiễm trùng bệnh viện. Phổ tác dụng: tụ cầu khuẩn (kể cả các loại kháng methicillin R), liên cầu khuẩn (gồm cả phê cầu khuẩn), cầu khuẩn ruột, vi khuẩn kỵ khí gram dương (gồm cả Clostridium difficile), Listeria monocytogenes, Corynebacterium, Actinomyces. Chỉ định Theo đường tiêm tĩnh mạch: Nhiễm trùng nặng ở người lớn do vi khuẩn gram dương, … Xem tiếp

Thuốc chẹn beta

Các thuốc này ức chế các thụ thể cường giao cảm và chẹn các tác dụng giao cảm ở tim (tác dụng điều nhịp tim, kích thích cơ tim, dẫn truyền cơ tim và co sợi cơ âm tính) và ở khí quản (co thắt khí quản). Thuốc này thường được dùng: Chống đau thắt ngực. Chống cao huyết áp. Chống loạn nhịp (loại II) Sự lan truyền các thuốc chẹn beta đã làm cho việc chọn lựa của thầy thuốc khó khăn bởi những khác biệt về dược lý, … Xem tiếp

Thuốc an thần kinh

Các thuốc an thần kinh hoặc chống loạn thần kinh tạo thành một nhóm không đồng nhất những đồng chất có tác dụng khác nhau: an thần, chống tiết cholin, ngoại tháp, chống nôn và thần kinh nội tiết. Các thuốc này có tác dụng bình thường hoá không phụ thuộc vào tác dụng an thần và giải lo âu của chúng. Được chỉ định trong điều trị và phòng ngừa các trạng thái loạn thần sau đây: Tâm thần phân liệt: một số triệu chứng ở các thể cấp … Xem tiếp

Thuốc đồng vận LH-RH

Tên khác: thuốc tương tự GnRH. Chỉ định Điều trị triệu chứng ung thư tuyến tiền liệt phụ thuộc hormon có di căn (“thiến hoạn bằng thuốc” kết hợp với một thuốc kháng androgen). Điều trị ung thư vú di căn phụ thuộc hormon trước tuổi mãn kinh (thay cho phương pháp cắt bỏ buồng trứng). Điều trị nội mạc tử cung lạc chỗ ở cơ quan sinh dục hay ngoài cơ quan sinh dục. Dậy thì sốm trước 8 tuổi ở trẻ gái và trước 10 tuổi ở trẻ … Xem tiếp

Vaccin kháng tả

Vaccin bệnh tả Pasteur. Vaccin được làm từ phảy khuẩn bất hoạt bằng phenol thuộc typ huyết thanh Inaba và Ogawa. Tính miễn dịch (rất tương đối) xuất hiện từ ngày thứ 6 và tồn tại trung bìnhh 6 tháng. Chỉ định Việc tiêm chủng, thường bị coi là vô ích, tuy vẫn có một số nước yêu cầu mặc dù Tổ chức Y tế Thế giới không khuyến cáo (chứng chỉ có giá trị 6 tháng kể từ ngày thứ 6 sau khi tiêm). Liều dùng N^ười lớn: tiêm … Xem tiếp

Vaccin R.O.R

IMMU ORR ® (Inava) ROR Vax @ (Mérieux MSD) Vaccin kháng bệnh sởi, quai bị và rubeola Vaccin sống được làm yếu đi chống bệnh sởi, pha chế từ nuôi cấy lần đầu phôi gà, loại chống bệnh quai bị được pha chế từ nuôi cấy trên trứng gà đã có phôi và loại chống bệnh rubeola được nuôi cấy trên tế bào nhị bội của người. Tính miễn dịch xuất hiện sau khi tiêm chủng 15 ngày rồi tồn tại 10 năm với bệnh quai bị và 20 năm … Xem tiếp

Thuốc chống bệnh phong – Clofazimin ( Lamprene)

Clofazimin Lamprene ® (Ciba-Geigy) Phân phối bởi Trung tâm Dược các bệnh viện. Thuốc cùng tên: riminophenazin. Tính chất: Thuốc chống bệnh phong được dùng chủ yếu trong các thể đề kháng với dapson và trong các phản ứng phong u. Chỉ định Điều trị bệnh phong đa chủng, phối hợp với các thuốc trị phong khác. Điều trị các phản ứng loại II: clofazimin có thể được dùng thay thế hay bổ trợ với các corticosteroid hay thalidomid. Liều dùng: Clofazimin phải được uống cùng thức ăn hay sữa. Bệnh … Xem tiếp

Bệnh Giun Móc (bệnh thiếu máu của thợ mỏ )

Tên khác: bệnh thiếu máu của thợ mỏ hoặc của thợ đóng gạch, hoặc bệnh xanh xao ở Ai Cập. Mục lục Định nghĩa Dịch tễ học Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Tiên lượng Điều trị Định nghĩa Là bệnh nhiễm giun-sán đường ruột kèm theo thiếu máu giảm sắc và tăng bạch cầu hạt ưa acid trong máu, kèm theo rối loạn tiêu hoá và đôi khi cả tổn thương phổi. Căn nguyên: tác nhân gây bệnh là một loài giun tròn, có tên khoa học là … Xem tiếp

Sốt Dengue (bệnh sốt đỏ, bệnh sốt xuất huyết) – chẩn đoán, điều trị

Tên khác: bệnh sốt đỏ, bệnh sốt xuất huyết Định nghĩa: bệnh sốt do bị muỗi đốt truyền arbovirus vào cơ thể gây ra, bệnh có đặc tính là khởi phát đột ngột với sốt, nhức đầu, mệt lả, đau các khớp và các cơ, giảm bạch cầu trong máu, và phát ban mày đay hoặc ban dạng sởi vào thời kỳ sốt lại. Căn nguyên: virus sốt dengue là một arbovirus (thuộc dưới nhóm flavivirus), trong đó người ta phân biệt được các typ 1, 2, 3 và 4. … Xem tiếp

Bệnh mèo cào (viêm hạch địa phương không nhiễm khuẩn)

Tên khác: viêm hạch địa phương không nhiễm khuẩn, lympho – võng lành tính do cấy truyền. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Giải phẫu bệnh Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Điều trị Định nghĩa Nhiễm khuẩn qua vết cào của mèo hay bị gai đâm; có sưng hạch vùng; đôi khi gây mủ và thường là tự khỏi. Căn nguyên Mầm bệnh là các vi khuẩn đa dạng Rochalimaea trú ở đầu và cô. Hạch tự thoái triển, hay Afipia felis (theo một số tác thoát mủ … Xem tiếp

Bệnh Sởi – Chẩn đoán và điều trị

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Dịch tễ học Triệu chứng Biến chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Chẩn đoán Điều trị Phòng bệnh Định nghĩa Bệnh do virus, gặp ở trẻ nhỏ, rất lây và thường lành tính, có sốt, ho, viêm kết mạc và nội ban rồi ngoại ban toàn thân. Căn nguyên Virus sởi (morbillivirus) thuộc nhóm myxovirus. Bệnh rất lây; gầy miễn dịch vĩnh viễn nên hay gặp ở trẻ và hiếm gặp ở người lớn. Miễn dịch được truyền từ mẹ sang con và tồn … Xem tiếp