Chứng Vị hỏa thượng viêm ở trẻ em

Chứng Vị hỏa thượng viêm ở trẻ em là tên gọi chung cho chứng trạng Vị hỏa quá thịnh dẫn đến môi, miệng, lưỡi, chân răng loét nát, sưng đỏ và đau. Nguyên nhân do Vị có tích nhiệt hoặc ngoại cảm ôn tà phạm vào Vị hóa hỏa mà thành bệnh Biểu hiện lâm sàng chủ yếu là miệng, lưỡi mọc mụn, môi và chân răng sưng đau, hôi miệng ợ hăng, táo bón, khát nước, phiền táo, tiểu tiện đỏ, mạch Hoạt Sác, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi … Xem tiếp

Các phương pháp tìm huyệt trong châm cứu

Muốn châm cứu đạt kết quả tốt phải châm đúng huyệt. Sách Tiêu u phú viết: “lấy 5 huyệt tìm 1 huyệt đúng, lấy 3 kinh tìm 1 kinh ắt chẳng sai”. Mục lục Đo để lấy huyệt: Lấy huyệt dựa vào các mốc giải phẫu, hình thái tự nhiên Lấy huyệt dựa vào tư thế hoạt động của một số bộ phận cơ thể Lấy huyệt dựa vào cảm giác khi dùng ngón tay ấn trên da Đo để lấy huyệt: Có thể dùng phương tiện để dò tìm … Xem tiếp

Châm cứu chữa Động kinh

Bệnh danh chứng giản (động kinh) bắt nguồn từ Nội kinh. Đây là một chứng bệnh mà khi phát tác làm cho thần chí dị thường, còn có tên là điên giản. Ngày xưa dùng lẫn lộn hai chữ điên và giản. Sách Thiên kim gọi chung là điên giản, tục gọi là dương giản phong (tiếng kêu như dê). Sách Lâm chứng chỉ nam mô tả nguyên nhân gây nên bệnh động kinh có thể do kinh khủng, hoặc do ẩm thực bất tiết, hoặc do lúc còn trong … Xem tiếp

Biểu hiện và điều trị nhiễm độc Amphetamine

Tác dụng dược lý lâm sàng, làm tăng hoạt tính của hệ catecholamine ở mạt đoạn thần kinh trước synap, đặc biệt mạnh ở hệ dopaminergic. Các chất giống amphetamine làm tăng hoạt tính cả catecholamin và serotonin. Serotonin là chất dẫn truyền thần kinh đóng vai trò chủ yếu gây ra ảo giác, cảm giác phiêu diêu, huyền ảo.Ngoài ra, còn có tác dụng làm xuất hiện các ảo giác, có thể gây rối loạn định hướng và các lệch lạc, méo mó về tri giác, cảm giác say … Xem tiếp

Bệnh Hemochromatose

Là bệnh do tăng hấp thu sắt ở ống tiêu hóa dẫn đến tích tụ sắt ở các cơ quan (gan, da, tim, tụy, tuyến nội tiết). Chẩn đoán Lâm sàng: Mệt. Bệnh xương – khớp. Sạm da. Gan to (cứng). Bệnh cơ tim (xuất hiện muộn). Đái đường. Giảm sinh dục: dạng thường gặp là không có triệu chứng Cận lâm sàng: Tăng sắt huyết thanh, tăng ferritine, tăng bão hoà sắt Transferrine > 60%. Khảng định bằng tìm đột biến C282Y ỏ gen HFE trên nhiễm sắc thể … Xem tiếp

Các trạng thái lú lẫn ở người cao tuổi

Nguyên nhân: Do chấn thương nên bị bọc máu dưới màng cứng Nhiễm trùng Chuyển hóa, nội tiết, và bệnh đái đường. Tình trạng lú lẫn có thể xuất hiện sau phẫu thuật, hoặc sau khi dùng quá liều các loại thuốc chông lo âu như Benzodiazepine, các loại thuốc chống trầm cảm, các thuốc an thần, các thuốc chống lao. Có thể do phản ứng đối với môi trường: gia đình có chuyện không vui, hay đi đến nơi xa lạ. Triệu chứng: Một trạng thái u ám về … Xem tiếp

Viêm cầu thận mãn tính ở người cao tuổi.

Viêm cầu thận mãn thường gặp ở người cao tuổi, do sức đề kháng yếu và khả năng tập luyện kém nên dễ dẫn đến căn bệnh này. Người mắc chứng bệnh này có thể Là do viêm thận cấp kéo dài không được điều trị hoặc điều trị không đúng phương pháp nên bệnh cứ theo sự tiến triển mà thành. Nhưng thời kỳ viêm thận cấp tính lại không biểu hiện rõ, khi thấy xuất hiện triệu chứng lâm sàng thì bệnh đã chuyển sang giai đoạn mãn … Xem tiếp

Thuốc chống viêm không steroid

Nhóm các chất khác nhau về hoá học nhưng đều có tác dụng ức chế lên việc tổng hợp các prostaglandin, có các tác dụng sau: Tác dụng chống viêm. Tác dụng giảm đau ngoại vi Tác dụng hạ sốt. Mặc dù các thuốc chống viêm không steroid rất đa dạng về hoá học nhưng người ta nhận thấy chúng giống nhau đáng ngạc nhiên về các tác dụng phụ ức chế tổng hợp các prostaglandin nên dẫn đến giảm tác dụng bảo vệ tế bào của các chất này … Xem tiếp

Kháng sinh Synergistin

Tính chất: kháng sinh gần với các macrolid, tác dụng lên các tụ cầu khuẩn và liên cầu khuẩn, Corynebacterium diphteria, não mô cầu, lậu cầu khuẩn, Bacillus anthracis, Clostridium tetani, Bacillus subtilis, Bordetella pertusis, Haemophyllus influenza, Listeria monocytogenes, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia, Legionella, Ureaplasma urealiticum. Các chủng đề kháng: Pseudomonas, Brucella, enterobacter. Không chỉ định cho bệnh viêm màng não. Chỉ định Nhiễm trùng do các chủng nhạy cảm, nhất là do tụ cầu khuẩn; trong các nhiễm trùng nặng, người ta có thể cho phối hợp với một aminosid … Xem tiếp

Thuốc giãn mạch chẹn alpha ngoại vi (hạ adrenalin alpha) Prazosin

Prazosin Alpress ® LP (Pfizer). Minipress ® (Pfizer). Tính Chất: prazosin chẹn các thụ thể a.l cường giao cảm hậu synap, dẫn đến giãn các tiểu động mạch hay tĩnh mạch ngoại vi, hạ huyết áp động mạch khi bị cao huyết áp và giảm tích tụ trước và sau không có nhịp tim nhanh phản xạ. Chỉ định Cao huyết áp động mạch. Điều trị triệu chứng hội chứng và bệnh Raynaud. Suy thất trái, trơ với các thuốc trợ tim và các thuốc lợi tiểu; hiệu quả đối vồi … Xem tiếp

Các thuốc Benzodiazepin

Nhiều loại benzodiazepin có cùng mức độ hiệu lực dược íý, nhưng khác nhau về tính chất dược động lực học. Các dẫn chất này đều có: Tác dụng chấn tĩnh hoặc giải lo âu. Tác dụng an thần Tác dụng gây ngủ, do hai tác dụng trên. Tác dụng giãn cơ (trong các chứng co cơ) Tác dụng chống kinh giật (dùng trong bệnh động kinh) Xu hướng gây phụ thuộc thuốc khi dùng kéo dài và liều cao. Tuỳ theo biệt dược, các benzodiazepin được khuyên dùng trong … Xem tiếp

Thuốc Oxytocin – Syntocinon

Oxytocin Syntocinon ® (Sandoz) Tính chất: hormon thuỳ sau tuyến yên, hiện được tổng hợp, làm tăng tần số và lực co bóp tử cung mang thai và được dùng để kích thích đẻ. Chỉ định (do thày thuốc chuyên khoa) Tử cung co bóp yếu vào lúc đầu hoặc lúc cuối trở dạ, nếu cổ tử cung đã mở đủ rộng và nếu không có rối loạn co bóp. Chảy máu sau xổ thai và đờ tử cung sau đẻ (chắc chắn là tử cung đã rỗng). Trong mổ … Xem tiếp

các huyết thanh dị biệt

Kháng độc tố bạch hầu Huyết thanh kháng bạch hầu Pasteur ® Dung dịch vô trùng và đậm đặc của kháng độc tố, chế tạo từ huyết thanh ngựa đã cường miễn dịch với độc tố bạch hầu, được dùng để chữa bệnh bạch hầu (miễn dịch thụ động). Chỉ định và liều dùng Điều trị bệnh bạch hầu: cho dùng rất sớm, dựa vào chẩn đoán lâm sàng, không chờ kết quả xét nghiệm. Tuỳ theo mức độ bệnh, cho ở người lớn và trẻ em dùng 20000 hay … Xem tiếp

Vaccin chống lao (BCG) – Vaccin BCG Pasteur

Vaccin BCG Pasteur ® [trong da]. Vaccin sống đã bị yếu đi, được làm bằng đông khô từ các chủng khác nhau của Mycobacterium bovis, tất cả đều dẫn xuất từ cùng nguồn gốc nuôi cấy hay trực khuẩn Calmette- Guérin. Việc sử dụng vaccin BCG còn mâu thuẫn từ nhiều thập kỷ do hiệu quả không ổn định được chứng minh qua các thể nghiệm lâm sàng được kiểm soát ở nhiều quốc gia khác nhau. Hiện nay, người ta quan niệm rằng ở các nước có tỷ lệ … Xem tiếp

Thuốc chống bệnh do Leishmania – Antimoniat meglumin ( Glucantime)

Antimoniat meglumin Glucantime ® (Specia). Tính chất: hợp chất antimôn hoá trị 5 được dùng trong điều trị tất cả các dạng bệnh do Leishmania. Chỉ định: Leishmania ruột Leishmania da (trừ nhiễm bởi L.aethiopica đã đề kháng với thuốc). Leishmania da không rõ rệt do L.aethiopica và L.amazonensis. Leishmania da và da-niêm mạc do L.braziliensis. Liều dùng và cách dùng Liều lượng được biểu hiện bằng lượng antimon hoá trị 5 (Sb5+) tương đương. Angtimonat meglumin thường được cho dùng bằng đường tiêm bắp. BỆNH DO LEISHMANIA NỘI TẠNG Người lớn … Xem tiếp