Thiamphenicol (thuốc kháng sinh Nhóm Phenicol)

Thiamphenicol Thiophénicol ® (Sanofi Wintheop) Dưới dạng acetylcysteinat: Fluimucil Antibiotic ® (Zambon). Tính chất; kháng sinh thuộc nhóm phenicol có hoạt phổ rộng và hiệu quả trong nhiều nhiễm khuẩn. Thiamphenicol là một dẫn chất của chloramphenicol được biết là loại có độc tính lên tạo huyết. Mặc dù không có trường hợp suy tuỷ chậm không phục hồi và chết người nào được cho là do thiamphenicol, tuy vậy, không nên dùng thuốc này khi có thể dùng thuốc khác ít độc hơn. Mục lục Phổ kháng khuẩn Chỉ … Xem tiếp

Các thuốc giãn mạch trực tiếp cấp cứu

Nitroprussiat natri Nipride ® (Roche). Nitriate ® (L’Arguenon). Tính chất: giãn mạch trực tiếp có tác dụng cực nhanh, chỉ được dùng trong các đơn vị hồi sức để chữa các cơn cao huyết áp, một số thể suy thất trái cấp và để hạ huyết áp có kiểm soát trong các can thiệp ngoại khoa. Chỉ định Cơn tăng huyết áp nguy hiểm: bệnh lý cao huyết áp của não, chảy máu não, khối u tế bào ưa chrom và phình tách động mạch chủ. Suy thất trái cấp … Xem tiếp

Enzym tuyến tuỵ

Aerocid ® (Aerocid) Eurobiol ® (Eurorga) Alipase ® (Janssen – Cilag) Pancrélase ® (Byk) Créon ® (Solvay) Pereflat ® (Solvay) Digeflash ® (Boehringer Ingel) Người ta gọi tên bằng thuật ngữ ghép “pancrélipase” (men lipase tuỵ) để chỉ hỗn hợp enzym chuẩn hoá gồm lipase, amylase và protease. Chỉ định: Suy tuy ngoại tiết, nhất là trong bệnh nhày nhớt. Liều dùng: trong suy tuỵ ngoại tiết với hội chứng hấp thu kém và chứng ỉa chảy phân mõ, nên dùng lipase 50.000 IƯ/ngày hiệu lực chỉ xuất hiện sau … Xem tiếp

Thuốc cường Progesteron

Progesteron là hormon tự nhiên của thể vàng (hoàng thể) có tác dụng gây làm tổ. Progesteron chỉ có tác dụng khi niêm mạc tử cung đã chịu tác dụng của progesteron. Mục lục Chỉ định Thận trọng Chống chỉ định Tác dụng phụ THUỐC CƯỜNG PROGESTERON TỰ NHIÊN VÀ DẪN XUẤT THUỐC CƯỜNG PROGESTERON KHI CÓ THAI KHÔNG STEROID (dẫn xuất của 19- nortestosteron, có tác dụng nam hoá) Kháng Progesteron Chỉ định THUỐC UỐNG VÀ THUỐC TIÊM Thiểu năng hoàng thể, nhất là có rối loạn kinh nguyệt, … Xem tiếp

Các chất thay thế huyết tương (Dung dịch để làm đầy mạch máu)

Dextran KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ 40.000 Nồng độ 10%. Rhéomacrodex ® (Pharmacia & Upjohn). KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ 40.000 Nồng độ 3,5%. Plasmacair ® (Clintec) (+ chất điện giải). KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ 60.000 Nồng độ 6%. Hémodex ® (Pharmacia & Upjohn) (Dextran 60). KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ 1000 (Dextran 1). Promil ® (Pharmacia & Upjohn). Các chế phẩm được dùng để hồi phục khối lượng máu (tác dụng tạm thời). Chỉ định và liều dùng Các thế chất của huyết tương được dùng để truyền tĩnh mạch phục hồi … Xem tiếp

Vaccin chống uốn ván – Tétavax , Vaccin tétanique

Tétavax ® (Mérieux MSD) Vaccin tétanique (Pasteur Vaccins) Chế phẩm thông thường: 40UI nội độc tố uốn ván được khử bằng formol và tinh chế. Tính miễn dịch xuất hiện ngay khi tiêm lần thứ 2 và tồn tại 10 năm sau khi nhắc lại lần thứ nhất. VACCIN CÚM + UỐN VÁN: Tétagrip 05 ® (Mérieux MSD) Vaccin chống lao (BCG) Monovax ® (Mérieux MSD) [để chủng nhiều chỗ]. Chỉ định Dự phòng bệnh uốh ván: thường cho dùng từ 3 tháng tuổi phối hợp với các vaccin khác … Xem tiếp

Thuốc điều trị sốt rét

Mục lục  Thuốc điều trị sốt rét Chloroquin (Nivaquine) Thuốc điều trị sốt rét Mefloquin (Lariam) Thuốc điều trị sốt rét Quinin – Quinoforme – Quinimax Halofantrin Pyrimethamin Pyrimethamin+Sulfadoxin Tetracyclin  Thuốc điều trị sốt rét Chloroquin (Nivaquine) Chloroquin Nivaquine ® (Specia) [sulfat]. Tính chất: thuốc chống sốt rét thuộc nhóm 4-amino-quinolein, tác dụng chống các dạng ở… Thuốc điều trị sốt rét Mefloquin (Lariam) Mefloquin Lariam ® (Roche).*’ Tính chất: diệt thể phân bào trong điều trị cơn sốt rét do Plasmodium falciparum. Chỉ định Điều… Thuốc điều trị sốt rét Quinin … Xem tiếp

Bệnh Amip – Chẩn đoán và điều trị

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Dịch tễ học Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Xét nghiệm bổ sung Điều trị (xem: thuốc chống amip) Định nghĩa Bệnh amip (bệnh do amip) bao gồm những biêu hiện khác nhau ở đường ruột và ngoài đường ruột, gây ra bởi amip bệnh lỵ, lây truyền theo đường ăn uống và bởi phân có chứa amip. Căn nguyên Tác nhân sinh bệnh là một sinh vật đơn bào, với tên khoa học là Entamoeba histolytica. Trong chu kỳ tiến hoá, Entamoeba … Xem tiếp

Nhiễm Virus Coxsackie – Chẩn đoán và điều trị

Coxsackie là tên gọi một nhóm virus, trong đó virus đầu tiên của nhóm được tìm ra vào năm 1948 ở Coxsackie, gần New york, trên những bệnh nhân bị bệnh bại liệt. Virus Coxsackie thuộc họ enterovirus (virus đường ruột), và được phân làm hai nhóm: nhóm A (gồm có 23 typ) và nhóm B (có 6 typ). Những virus này được phát hiện thấy trong chất tiết ở miệng và trong phân của những người lành hoặc người mắc các bệnh hô hấp cấp tính có sốt, đặc … Xem tiếp

Bệnh Sán Lá Phổi – Chẩn đoán và điều trị

Tên khác: bệnh sán Paragonimus, khái huyết dịch tễ, ho ra máu dịch tễ Định nghĩa: bệnh phổi do nhiễm loài sán lá thuộc giống Paragonimus, với đặc điểm là bệnh nhân bị ho ra máu tương tự như lao phổi. Căn nguyên: có nhiều loài Paragonimus gây bệnh, đặc biệt là p. uiestermani ở châu á, p. szechuananensis   ở Trung Quốc,  p. africanus ở châu Phi, và   p. mexicanus ở châu Mỹ Latinh. Ký sinh trùng trưởng thành là sán lá lưỡng tính dài 15 mm. Sán trưởng thành cư trú ở phổi, … Xem tiếp

Bệnh do Papillomavirus – Chẩn đoán và điều trị

Papilloma virus hay “Virus papilloma người” (Human Papilloma Virus, HPV) CÓ 50 typ, là các virus ADN thuộc họ papovavirus. Các virus này xâm nhập vào tế bào biểu mô da và niêm mạc. Kém vệ sinh, ẩm ướt và kích thích tại chỗ là điều kiện tốt cho mắc bệnh. Sùi mào gà Tên khác: mào gà sinh dục, mào gà, mụn cóc sinh dục, sùi hoa liễu. Căn nguyên: nhiễm papilloma­virus typ 16 (HPV 16); đôi khi còn do các typ 5, 6, 8, 11, 18. Các typ … Xem tiếp

Bệnh Sốt Rickettsia Mooseri (sốt rickettsia phát ban lành tính)

Tên khác: bệnh sốt rickettsia phát ban lành tính, lưu hành. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Dịch tễ học Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Tiên lượng: tốt. Điều trị: như với sốt rickettsia phát ban. Phòng bệnh Định nghĩa Bệnh do rickettsia của chuột ngẫu nhiên truyền sang người, có sốt kéo dài 15-20 ngày và có nổi mẩn da ở thân. Căn nguyên Mầm bệnh là Rickettsm mooseri (typhi). Chuột là nguồn chứa vi khuẩn tự nhiên. Vi khuẩn được truyền sang người qua bọ chét … Xem tiếp

Thiếu Máu Tan Máu do Thiếu Hụt Enzym (enzym hồng cầu)

Tên khác: bệnh enzym hồng cầu. Những trường hợp thiếu máu này là do suy giảm di truyền những enzym thuỷ phân glucose của hồng cầu, làm cho đời sống của những hồng cầu bị suy giảm enzym ngắn lại và gây ra tan huyết ít hoặc nhiều. Thiếu hụt Glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD) Mục lục Căn nguyên Dịch tễ học Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Phòng bệnh Điều trị Thiếu hụt pyruvat kinase Căn nguyên Thiếu hụt glucose-6- phosphat dehydrogenase là tố bẩm của tan huyết, và được di … Xem tiếp

Ban Xuất Huyết Dạng Thấp Schỏnlein-Henoch (ban xuất huyết dạng phản vệ)

Tên khác: ban xuất huyết dị ứng, ban xuất huyết thể bụng, ban xuất huyết viêm cấp tính, ban xuất huyết dạng phản vệ. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Phân Loại Ban Xuất Huyết Định nghĩa Ban xuất huyết hay thấy nhất là ở trẻ em, với những đặc điểm sau đây: tổn thương da là viêm quanh mao mạch nhưng không có bất thường về máu, đau khớp, và những biểu hiện ở bụng và thận. Căn nguyên Viêm mạch máu cấp tính (viêm mạch máu … Xem tiếp

Thăm khám động tác đi lại trong triệu chứng thần kinh

Dáng đi co giật: gặp trong tổn thương bó tháp ở một bên (liệt nửa người) hay ở hai bên (liệt nửa thân). Trong liệt nửa thân, hai đùi và hai đầu gối chụm lại, các bàn chân quắp; chân này đi trước chân kia nhờ sự di động của thân nghiêng sang phải rồi sang trái nhờ xoay nhẹ. Có thể bắt chéo cẳng chân và người ta gọi đó là “dáng đi cắt kéo”. Bệnh nhân sử dụng phần trước đế giầy. Trong liệt nửa người, đùi cứng … Xem tiếp