Viêm họng Áp tơ (viêm họng mụn nước, hoặc viêm họng hạch lympho cấp tính):

Viêm họng Áp tơ (viêm họng mụn nước, hoặc viêm họng hạch lympho cấp tính): Mục lục Dịch tễ học Triệu chứng Chẩn đoán phân biệt Điều trị Dịch tễ học Bệnh được mô tả từ năm 1920 và hiện nay được cho là do virus Coxsacki nhóm A, typ 2, 3, 4, 5, 6, 10 và 22 gây ra. Bệnh phát thành dịch ở nhũ nhi và trẻ em. Triệu chứng Bệnh khởi phát bởi dấu hiệu phát ban đỏ mụn nước xuất hiện ở các trụ trước của màn hầu. … Xem tiếp

Bệnh Sán Lá Ruột (bệnh sán fasciolopsis) – Chẩn đoán và điều trị

Tên khác: bệnh sán fasciolopsis. Định nghĩa: bệnh do nhiễm loài sán lá ruột ký sinh ở trong ruột non của người bị nhiễm. Căn nguyên: tác nhân gây bệnh là loài sán lá có tên khoa học là Fasciolopsis buski. Sán trưởng thành dài 4,5 cm, lưỡng tính, đẻ trứng có nắp đậy. Khi trứng rơi vào môi trường nước, thì máo ấu trùng (miracidium) của sán được giải phóng ra nước và chui vào nhuyễn thể thuộc loài Segmentina. Trong nhuyễn thể này, ấu trùng biến thể thành … Xem tiếp

Bệnh Sốt Rét (sốt paludien) – triệu chứng chẩn đoán và điều trị

Tên khác: Sốt rét, sốt paludien Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Dịch tễ học Giải phẫu bệnh Triệu chứng Thể lâm sàng Tiến triển Xét nghiệm cận lâm sàng Chẩn đoán Biến chứng (nhất là với các thể do p. falciparum): Chẩn đoán phân biệt Tiên lượng Điều trị triệt để (ngăn ngừa tái phát) Định nghĩa Bệnh do các ký sinh trùng trong máu được muỗi truyền, có các cơn sốt cách hồi, kèm theo rét run và toát mồ hôi, dẫn tới thiếu máu, lách to và … Xem tiếp

Sốt Rickettsia Phát Ban – Triệu chứng, chẩn đoán, điều trị

Tên khác: sốt dịch Rickettsia, sốt có chấm xuất huyết, sốt chấy rận, sốt phát ban kinh điển. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Dịch tễ học Triệu chứng Biến chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Chẩn đoán Tiên lượng Điều trị Phòng bệnh Định nghĩa Bệnh rickettsia do rận truyền, khởi phát đột ngột có sốt cao, ngoại ban toàn thân đôi khi có ban xuất huyết và có rối loạn thần kinh (tuphos). Căn nguyên Mầm bệnh là Rickettsia prowazekii. Bệnh được truyền qua chất thải của rận (Pediculus … Xem tiếp

Thiếu Máu Thiếu Sắt (bệnh xanh xao) – Chẩn đoán và điều trị

Tên khác: thiếu máu giảm sắc thiếu sắt, thiếu máu giảm sắc giảm siderin, thiếu máu giảm sắc vô căn, thiếu máu giảm sắc nguyên phát, thiếu máu giảm sắc hồng cầu bé, thiếu máu giảm sắc khi có thai hoặc ở trẻ em, bệnh xanh xao, thiếu máu mất dưỡng chấp. Mục lục Định nghĩa Sinh lý bệnh và căn nguyên Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Chẩn đoán Tiên lượng Điều trị Phân loại Định nghĩa Thiếu máu mạn tính với đặc điểm là hồng cầu bé … Xem tiếp

Đa u tủy xương (bệnh Kahler) – Triệu chứng, điều trị

Tên khác: bệnh Kahler, u tương bào đa ổ của xương, bệnh u tủy xương tương bào, đa u tương bào ở xương. Mục lục Định nghĩa Tỷ lệ mắc bệnh Căn nguyên Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Chẩn đoán căn cứ vào Tiên lượng Điều trị Định nghĩa Bệnh có những đặc điểm sau: sinh sản ác tính dòng tương bào ngay ở trong tủy xương, với biểu hiện lâm sàng là có nhiều ổ khu trú trong tủy xương, gây ra đau và gãy xương bệnh … Xem tiếp

Thăm khám tình trạng dinh dưỡng cơ trong triệu chứng thần kinh

Trọng tâm của thăm khám là phát hiện mức độ teo cơ và sự đối xứng (đo chu vi các chi ở hai bên), vị trí, độ rắn của cơ (nắm cơ), phát hiện có rung cơ không và tình trạng chức năng của các cơ bị teo. Teo cơ thể hiện bằng sự giảm thể tích cơ, thấy rõ khi so sánh bên này với bên kia. Teo cơ thứ phát là teo cơ xảy ra sau khi cơ bị liệt. Trong các trường hợp khác, teo cơ là … Xem tiếp

Hội chứng tiểu não

Định nghĩa: hội chứng tiểu não là hội chứng có mất điều hoà vận động tiểu não, run lúc làm động tác tuỳ ý, giảm trương lực cơ, rung giật nhãn cầu và rối loạn về nói. Nhắc lại giải phẫu: tiểu não gắn với não bằng ba cặp cuống tiểu não: cuống tiểu não dưới đi tới hành não. cuống tiểu não giữa đi tối cầu não. cuống tiểu não trên đi tới các cuống não. Tiểu não có thuỳ nhộng ở giữa, hai bán cầu và nhiều nhân … Xem tiếp

Hội chứng cổ (bệnh rễ thần kinh cổ)

Tên khác: bệnh rễ thần kinh cổ, thoái hoá đốt sống cổ có chèn ép rễ dây thần kinh. Định nghĩa: rối loạn thần kinh cơ, nhất là đau dây thần kinh cổ-cánh tay do các rễ dây thần kinh cổ bị chèn ép. Căn nguyên: trong bệnh thoái hoá đốt sống cổ, các rối loạn thoái hoá làm hẹp các khe liên đốt và chèn ép rễ dây thần kinh. Nơi bị là các khoảng C5-C6 hay C6-C7. Hội chứng này ít khi do chấn thương hay do viêm … Xem tiếp

Viêm Màng Não

Định nghĩa: bệnh có đặc điểm là viêm cấp tính hoặc mạn tính các màng não (viêm màng não), hoặc các màng tủy (viêm màng tuỷ) hoặc viêm cả hai phần (viêm màng não-tuỷ). Giải phẫu bệnh: Người ta phân biệt hai thể chính: viêm dày màng cứng chỉ khu trú ở màng cứng thôi, và viêm các màng mềm xảy ra ở hai lớp màng nhện và màng nuôi. Trong bệnh viêm màng mạch-màng não, thì màng não bị viêm có kèm thêm thâm nhiễm tế bào viêm ở … Xem tiếp

Bệnh tâm thần phân liệt – Triệu chứng, điều trị

Triệu chứng Theo hệ thống phân loại bệnh tật đã được chấp nhận, thì khái niệm tâm thần phân liệt thay đổi. Nói chung, người ta chấp nhận rằng tâm thần phân liệt là một bệnh loạn tâm thần (hoặc loạn thần) nội sinh, chưa rõ nguyên nhân, khởi phát trước 45 tuổi và chủ yếu có những đặc điểm sau đây: Sự phân ly nhân cách, với rối loạn về năng lực tổ chức những thông tin đến não từ chính trong cơ thể mình lẫn từ thế giới … Xem tiếp

Nguyên nhân Protein Niệu

Định nghĩa Là tình trạng thái protein qua nước tiểu trên 300 mg/24 giờ. Căn nguyên PROTEIN NIỆU NHẸ (dưới lg/24 giờ): suy tim, huyết áp động mạch thấp, bệnh thận đa nang, sốt. PROTEIN NIỆU VỪA (giữa 1 và 3,5 g/24 giờ): viêm cầu thận, viêm thận kẽ, bệnh thận do sử dụng thuốc giảm đau. PROTEIN NIỆU KHÔNG THUỔNG XUYÊN Gắng sức quá mức: người bình thường có protein niệu khi gắng sức quá mức nhưng protein niệu hết ngay lúc nghỉ ngơi. Đứng: gặp ở 2-5% số … Xem tiếp

Thận ứ nước (ứ nước tiểu ở thận)

Tên khác: ứ nước tiểu ở thận. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Xét nghiệm lâm sàng Xét nghiệm bổ sung Chẩn đoán Biến chứng Điều trị Định nghĩa Giãn hệ thống bể thận- đài thận; bị ở một bên nếu trở ngại trong đường dẫn nước tiểu ở phía trên chỗ niệu quản đô vào bàng quang, bị cả hai bên nếu trở ngại ở phiá dưới chỗ đó. Thận ứ mủ là thận ứ nước bị nhiễm khuẩn. Căn nguyên THỂ CHỨC NĂNG Thận ứ nước … Xem tiếp

Viêm bể thận cấp – Nguyên nhân, triệu chứng, điều trị

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Chẩn đoán Biến chứng Tiên lượng Điều trị Định nghĩa Nhiễm khuẩn bể thận kèm theo có viêm kẽ nhu mô thận; thường bị ở một bên. Căn nguyên Nhiễm khuẩn thường theo đường từ dưới lên. Tắc nghẽn đường niệu (sỏi, trào ngược bàng quang-niệu quản, bàng quang không hết nước tiểu) hay đặt ống thông bàng quang là các yếu tố thuận lợi cho nhiễm khuẩn. Vi khuẩn hay gặp nhất là trực khuẩn coli … Xem tiếp

Xét nghiệm chức năng hô hấp

Mục lục Phép đo phế dung (hoặc đo hô hấp kế) Ghi chú về phép đo lưu lượng đỉnh lưu động (chính xác hơn: lưu lượng thở ra đỉnh) Những rối loạn thông khí Các test tắc nghẽn phế quản (chỉ thực hiện ở cơ sở chuyên khoa sâu) Xét nghiệm cơ học bộ máy hô hấp Xét nghiệm sự trao đổi khí Phép đo phế dung (hoặc đo hô hấp kế) Trong thực hành hàng ngày, máy phế dung kế (còn gọi là hô hấp kế) đơn giản cung … Xem tiếp