Bệnh Still-Chauffard

Tên khác: viêm đa khớp mạn tính thanh thiếu niên, viêm (đa) khớp dạng thấp ở thanh thiếu niên. Mục lục Định nghĩa Căn nguyên: chưa rõ. Các thể lâm sàng Chẩn đoán Tiên lượng Điều trị Định nghĩa Những thể viêm đa khớp dạng thấp khởi phát xảy ra trước 16 tuổi, các thể này khác nhau về cường độ viêm ở các khớp, về biến chứng ngoài khớp, về diễn biến và tiên lượng. Căn nguyên: chưa rõ. Các thể lâm sàng Thể hệ thống (bệnh Still kinh … Xem tiếp

Hội chứng tân sinh đa tuyến nội tiết (hội chứng nhiều tuyến nội tiết)

Tên khác: hội chứng nhiều tuyến nội tiết. Tiếng Anh:   “Multiple Endocrine Neoplasia” (MEN), “Multiple Endocrine Adenomas” – Tân sinh đa tuyến nội tiết, u nhiều tuyến nội tiết) Mục lục Định nghĩa TÂN SINH ĐA TUYẾN NỘI TIẾT TYP I (MEN typ I, hoặc hội chứng Wermer) HỘI CHỨNG TÂN SINH ĐA TUYẾN NỘI TIẾT TYP IIA (MEN typ IIA, hoặc hội chứng Sipple) HỘI CHỨNG TÂN SINH ĐA TUYẾN NỘI TIẾT TYP IIB (MEN typ IIB hoặc hội chứng Gorlin) TÂN SINH ĐA TUYẾN NỘI TIẾT TYP III (hoặc MEN typ … Xem tiếp

Chẩn đoán và điều trị mày đay

Mục lục Định nghĩa Sinh lý bệnh Căn nguyên Triệu chứng Chẩn đoán phân biệt Điều trị PHÙ MẠCH DI TRUYỀN Định nghĩa Phản ứng viêm da có các tổn thương sần – phù, ban đỏ, không đều, ngứa, thường nhạt màu ở vùng trung tâm. Ban là cấp tính nếu tồn tại dưới 4 – 6 tuần, là mạn tính nếu tồn tại lâu hơn. Phù mạch hay phù mạch – thần kinh hay phù Quincke là mày đay có các vùng phù lan tới các các mô dưới … Xem tiếp

Tiếng thổi liên tục và tiếng thổi có nhạc điệu trong nghe tim

Tiếng thổi liên tục Các tiếng thổi liên tục có trong suốt chu kỳ tim, không có khoảng im lặng nào. Tiếng thổi liên tục khác với tiếng thổi kép xuất phát từ cùng một ổ van. Các tiếng thổi kép là tiếng thổi tâm thu và tiếng thổi tâm trương cách nhau bởi một khoảng im lặng cho ta cảm giác là có luồng đi và luồng ngược về. Tiếng thổi liên tục lại cho ta cảm giác một dồng chảy liên tục. BỆNH TIM KHÔNG GÂY XANH TÍM … Xem tiếp

Bệnh xơ cứng động mạch và bệnh xơ vữa động mạch

Mục lục Định nghĩa Giải phẫu bệnh Sinh lý bệnh Dịch tễ học Những yếu tố nguy cơ sinh xơ vữa Triệu chứng Phòng bệnh Định nghĩa XƠ CỨNG ĐỘNG MẠCH: thuật ngữ chung dùng để chỉ mọi trường hợp các động mạch bị cứng rắn (kém đàn hồi), thường được sử dụng như từ đồng nghĩa với xơ vữa động mạch. XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH: bệnh động mạch mạn tính có đặc điểm là lipid lắng đọng trong lớp áo trong (nội mô) của các động mạch, dẫn tới … Xem tiếp

Bệnh não do tăng huyết áp

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Chẩn đoán phân biệt, với những trường hợp sau: Định nghĩa Hội chứng có đặc điểm là kèm theo với cơn tăng huyết áp động mạch nặng, có những rối loạn thần kinh kéo dài từ vài phút tới vài ngày, sau cơn thì không để lại di chứng nào, nhưng bất cứ lúc nào cũng có thể dẫn tới một tai biến mạch máu não nặng. Căn nguyên Hội chứng này gặp ở: Những người vốn có bệnh tăng huyết áp … Xem tiếp

Bệnh viêm ngoại tâm mạc chít hẹp (dính màng ngoài tim)

Tên khác: dính màng ngoài tim, viêm màng ngoài tim xơ chai Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Giải phẫu bệnh Sinh lý bệnh Triệu chứng Xét nghiệm bổ sung Tiên lượng Chẩn đoán Điều trị Định nghĩa Bao xơ ngoại tâm mạc bị xơ hoá, gây cản trở tới hoạt động của tim, nhất là ở cuối giai đoạn máu về đầy tim trong thì tâm trương. Căn nguyên Thường không biết căn nguyên. Viêm ngoại tâm mạc chít hẹp có nguồn gốc bệnh lao (khẳng định nhờ sinh … Xem tiếp

Hội chứng tĩnh mạch chủ bị chèn ép

Hội chứng tĩnh mạch chủ trên CĂN NGUYÊN: 75% số trường hợp là do ung thư phổi (nhất là ung thư tế bào nhỏ) hoặc u lympho ác tính. Những nguyên nhân khác có thể là: bướu cổ trễ, phình động mạch chủ, u xơ ở trung thất, huyết khối (nuôi dưỡng hoàn toàn bằng đường ngoài tiêu hoá, thông tim), viêm ngoại tâm mạc chít hẹp. TRIỆU CHỨNG: giãn các tĩnh mạch của phần trên thân thể, rồi phù kiểu áo choàng ở đầu, mặt, kết mạc, cổ, và … Xem tiếp

Viêm màng bồ đào

Viêm màng bồ đào thường do nguyên nhân ngoại sinh (nhiễm khuẩn hoặc chấn thương), đôi khi do nguyên nhân nội sinh hoặc do tự miễn. Phân loại Viêm màng bồ đào trước (viêm mống mắt và viêm mống mắt – thể mi). Viêm màng bồ đào trung gian (viêm thể mi): xuất phát từ thể mi. Viêm màng bồ đào sau (viêm hắc mạc và viêm võng mạc). Viêm màng bồ đào lan toả (viêm mống mắt + viêm màng bồ đào trung gian + viêm hắc – võng mạc). Viêm toàn … Xem tiếp

Chứng dạ dày dày hơi, nuốt hơi, và trướng bụng

Mục lục Định nghĩa Sinh lý bệnh Căn nguyên Triệu chứng Điều trị Định nghĩa Tích tụ hơi trong dạ dày {chứng dạ dày đầy hơi), trong tiểu tràng (bụng chướng) và trong đại tràng (chứng đại tràng đầy hơi), hoặc nuốt không khí (chứng nuốt hơi). Những từ ngữ đầy bụng, đầy hơi đều đồng nghĩa với trướng bụng. Sinh lý bệnh Nuốt: mỗi lần đối tượng nuốt từ 2-3 ml không khí vào dạ dày. Đây là nguồn gốc của khí oxy và nitơ tích tụ lại trong … Xem tiếp

Ung thư hậu môn

Tỷ lệ mắc bệnh: tương đối hiếm. Căn nguyên: liệu pháp bức xạ, u hạt lympho hoa liễu và chứng bạch sản là những yếu tố thuận lợi làm ung thư hậu môn phát triển. Giải phẫu bệnh: ung thư biểu mô typ malpighi, nằm ở trong ống hậu môn hoặc ở dìa hậu môn. Di căn tối hạch bạch huyết vùng bẹn. u melanom (u hắc tố) hậu môn hiêm gặp. Niêm mạc của hậu món, trực tràng, và vùng quanh hậu môn cũng có thế là vị trí … Xem tiếp

Viêm dạ dày mạn tính

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Giải phẫu bệnh Triệu chứng Xét nghiệm bổ sung Điều trị Định nghĩa Niêm mạc dạ dày bị viêm mạn tính, trong đa số các trường hợp thường được cho là do nhiễm Helicobacter pylori. Căn nguyên Viêm dạ dày do Helicobacter pylori: nói chung, người ta công nhận rằng vi khuẩn này là nguyên nhân của 80% tối 90% trường hợp viêm dạ dày mạn tính hoạt động và viêm hang vị mạn tính, có khả năng diễn biến tới loét dạ dày-tá … Xem tiếp

Giả tắc ruột (tắc ruột do liệt ruột)

Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Điều trị Định nghĩa Tắc ruột chức năng do nhu động ruột giảm hoạt động có tính chất tạm thời. Căn nguyên Liệt ruột vô căn:bệnh thần kinh hoặc bệnh cơ ở các tạng mang tính gia đình, đặc hiệu bởi những đợt bán tắc ruột không do trở ngại nào gây ra. Liệt ruột do phản xạ:liệt ruột xảy ra sau phẫu thuật. Cơn đau quặn gan, cơn đau quặn thận, giãn căng bàng quang. Xoắn u nang buồng trứng, xoắn u xơ … Xem tiếp

Hội Chứng Zollinger – Ellison (u gastrin, u chế tiết gastrin )

Tên khác: u gastrin, u chế tiết gastrin Mục lục Định nghĩa Căn nguyên Triệu chứng Xét nghiệm cận lâm sàng Ghi hình y học và nội soi Chẩn đoán Tiên lượng Điều trị Định nghĩa Bệnh loét đường tiêu hoá nặng, đôi khi rất nhiều Ổ loét, là bệnh thứ phát do tăng tiết gastrin bởi khối u (gọi là u gastrin). Căn nguyên U gastrin là loại khối u nhỏ, có một hoặc nhiều u, cấu tạo bởi những tế bào không-ß (tế bào không phải beta) ở … Xem tiếp

Ung thư đường mật

Tên khác: hẹp ác tính đường mật. Mục lục Giải phẫu bệnh Các yếu tố thuận lợi Triệu chứng Chẩn đoán Điều trị Giải phẫu bệnh Ung thư tuyến- biểu mô ống gan phải hoặc trái của Ống mật chủ. Các yếu tố thuận lợi Viêm loét đại tràng, viêm xơ đường mật nguyên phát. Nhiễm sán Clonorchis sinensis ở phương Đông. Triệu chứng Vàng da ứ mật có ngứa, đau vùng hạ sườn phải, chán ăn, buồn nôn, nôn, sút cân. Thường có các đợt viêm đường mật. Sờ … Xem tiếp